Cổng thông tin điện tử tỉnh thanh hóa

Huyện Hà Trung

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN HÀ TRUNG

100%

ĐẶT VẤN ĐỀ

Quy hoạch sử dụng đất là công cụ, biện pháp để Nhà nước quản lý, tổ chức sử dụng đất đai có hiệu quả; có ý nghĩa quan trọng vì đất đai là tài nguyên Quốc gia vô cùng quý giá, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được của sản xuất nông - lâm nghiệp, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng... Đất đai là một trong những nguồn lực để phát triển, trong khi đó quỹ đất lại bị giới hạn, các nhu cầu về đất ngày càng tăng nhất là trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Năm 2010, huyện Hà Trung đã lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015) đã được UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt. Một số chỉ tiêu quy hoạch của huyện theo chỉ tiêu phân bổ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Vì vậy, bên cạnh những chỉ tiêu phù hợp vẫn còn một số chỉ tiêu không phù hợp cần được bổ sung thêm hoặc loại bỏ, để phù hợp với sự phát triển chung của Huyện.

Thực hiện Công văn số 4957/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 03/12/2013 của Tổng cục quản lý đất đai - Bộ Tài nguyên Môi trường và ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh Thanh Hóa tại Công văn số 10196/UBND-NN ngày 13/12/2013 Về việc báo cáo rà soát, cập nhật quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp theo hướng sử dụng hiệu quả nguồn đất đai phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của huyện Hà Trung nói riêng và của tỉnh Thanh Hóa.

Với những lý do như trên, UBND huyện Hà Trung phối hợp với đơn vị tư vấn là Đoàn đo đạc Bản đồ và Quy hoạch thực hiện phương án “Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hà Trung - tỉnh Thanh Hóa”.

 

PHẦN I

SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

I.  CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành về thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính Phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, bồi thường hỗ trợ và tái định cư;

- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2011 của Bộ Tài nguyên & Môi trường quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

- Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 30 tháng 06 năm 2005 về việc ban hành quy trình lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Quyết định số 1999/QĐ-UBND ngày 19/07/2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đề án quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số 3023/2006/QĐ-UBND ngày 24/10/2006 của UBND tỉnh Thanh Hoá phê duyệt đề án rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020;

- Quyết định số 1190/QĐ-UBND ngày 23/04/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Thanh Hóa;

- Quyết định số 2755/2007/QĐ-UBND ngày 12/09/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006 - 2015;

- Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;

- Quyết định 114/2009/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020;

- Quyết định số 3615/QĐ-UBND ngày 14/10/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020;

- Quyết định số 2255/QĐ-UBND ngày 25/06/2010 của UBND tỉnh Về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020;

- Quyết định số 3405/QĐ-UBND ngày 27/9/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa Về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hà Trung đến năm 2020;

- Quyết định số 604/2011/QĐ-UBND ngày 01/03/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch điều chỉnh phát triển cụm công nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2020;

- Quyết định số 1457/QĐ-UBND ngày 11/05/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành hướng dẫn lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

- Quyết định số 4123/QĐ-UBND ngày 12/12/2011 của UBND tỉnh Về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2010 - 2020, định hướng đến năm 2030;

- Nghị quyết số 74/NQ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Thanh Hóa;

- Công văn số 2464/UBND-NN, ngày 10/03/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho các huyện, thành phố, thị xã;

 - Báo cáo thuyết minh bản đồ đất huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa năm 2012 theo FAO - UNESCO;

- Báo cáo của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Hà Trung;

- Báo cáo quy hoạch xây dựng nông thôn mới 25 xã trên địa bàn huyện Hà Trung đã được UBND huyện phê duyệt;

- Báo cáo điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng và mở rộng thị trấn Hà Trung đến năm 2025, huyện Hà Trung - tỉnh Thanh Hóa;

- Báo cáo quy hoạch chung xây dựng thị trấn Hà Long, Hà Lĩnh đến năm 2025 - huyện Hà Trung;

- Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của huyện Hà Trung;

- Các tài liệu khác có liên quan.

II. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT.

1. Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường.

1.1. Điều kiện tự nhiên:

a. Vị trí địa lí:

Hà Trung là huyện đồng bằng thuộc tỉnh Thanh Hoá, có tọa độ địa lý: Từ 19059' - 20009' vĩ độ Bắc và 105045' - 105058' kinh độ Đông.

Thị trấn huyện lỵ Hà Trung cách Thành phố Thanh Hoá khoảng 25 km về phía Nam, cách thị xã công nghiệp Bỉm Sơn khoảng 10 km về phía Bắc.

Toàn huyện có 25 đơn vị hành chính: 24 xã, 1 thị trấn. Tổng diện tích tự nhiên 24381,69 ha (bằng 2,20% diện tích tự nhiên toàn tỉnh) và tiếp giáp với các đơn vị hành chính như sau:

- Phía Bắc giáp thị xã Bỉm Sơn và tỉnh Ninh Bình.

- Phía Đông giáp huyện Nga Sơn.

- Phía Nam giáp huyện Hậu Lộc.

- Phía Tây giáp huyện Vĩnh Lộc.

Đường quốc lộ 1A từ Bắc vào Nam dài 8,9 km và 8,7 km đường sắt chạy qua địa bàn huyện thuận lợi cho việc giao lưu đường bộ giữa các vùng miền trong cả nước.

1.2. Các nguồn tài nguyên:

1.2.1. Tài nguyên đất:

  Theo tài liệu “Báo cáo thuyết minh bản đồ đơn vị đất đai huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tỷ lệ 1/25.000” và phương pháp phân loại đất theo FAO-UNESCO, đất đai Hà Trung có các loại sau:

1.2.1.1. Nhóm đất xám (Acrisols) ký hiệu AC: Diện tích 12 876,02 ha.

Loại đất này hiện được sử dụng rất đa dạng, từ trồng cây lương thực hàng năm như: Ngô, lúa, sắn đến các cây công nghiệp ngắn ngày như mía và một phần lớn đang là diện tích rừng, mà cây trồng chính là bạch đàn, keo lá tràm...

1.2.1.2. Nhóm đất phù sa (Fluvisols) ký hiệu FL: Diện tích 6 764,07 ha .

1.2.1.3. Nhóm đất nâu đỏ (Ferralsols) ký hiệu FRr:

Nhóm đất nâu đỏ ở Hà Trung về cơ bản có loại FRr - h, diện tích 416,04 ha, phân bố chủ yếu ở đất đồi, xã Hà Long.

1.2.1.4. Nhóm đất glây (Gleysols) ký hiệu GL:

ở Hà Trung có loại GLd - St, diện tích: 336,30 ha. Là đất thường xuyên bị úng, đất lầy và than bùn.

1.2.1.5. Nhóm đất tầng mỏng (Leptosols) ký hiệu LPd:

Diện tích 258,01 ha, phân bố ở  đồi xói mòn mạnh, tầng đất mỏng, đá lẫn, đá lộ đầu.

1.2.2. Tài nguyên nước.

- Nguồn nước mặt: Hà Trung có nguồn nước mặt tương đối dồi dào, bao gồm nước mưa tại chỗ và từ các nơi đổ về. Trên địa bàn có sông Lèn, sông Hoạt, có một số hồ, đập cung cấp nước sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, nguồn nước mặt không đều giữa các mùa, các tháng trong năm. Nếu được điều tiết sẽ thoả mãn nhu cầu sản xuất và đời sống.

- Nguồn nước ngầm: Theo tài liệu khảo sát của Trạm Dự báo Khí tượng thuỷ văn Thanh Hoá, nước ngầm ở đây phân bố không đồng đều, tuỳ theo địa hình mà nước ngầm được phân bố ở độ sâu, cạn khác nhau và thường nằm ở độ sâu từ  8 - 10m. Nguồn nước sạch chưa bị ô nhiễm.

       1.2.3. Tài nguyên rừng:

Hà Trung hiện có 6376,77 ha rừng chiếm 26,15% diện tích tự nhiên, trong đó 4033,81 ha là rừng sản xuất, 1931,77 ha rừng phòng hộ, 411,19 ha rừng đặc dụng...

       1.2.4. Tài nguyên khoáng sản:

Hà Trung có nguồn tài nguyên khoáng sản gồm: đá vôi, sét làm gạch, ngói tập trung chủ yếu ở các xã Hà Tân, Hà Tiến, Hà Sơn..., khoáng sản làm phụ gia xi măng như: Spilit, quặng sét silic tập trung ở các xã Hà Dương, Hà Bình, Hà Long... Hiện các khoáng sản này đang được khai thác để cung cấp cho các nhà máy xi măng như Hoàng Mai, Bút Sơn. Ngoài ra còn có cát sỏi, các khoáng sản khác có giá trị cao về kinh tế và đang được xem xét để khai thác sử dụng trong thời gian tới như: sắt (Hà Tân), than bùn (Hà Long).

      1.2.5. Tài nguyên du lịch và nhân văn:

   Hà Trung là một trong những địa danh được hình thành từ lâu đời, có truyền thống trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc. Là nơi "Địa linh, Nhân kiệt", là quê hương của nhiều nhân vật lịch sử nổi tiếng như: Hồ Quý Ly (xã Hà Đông), Nguyễn Kim, Nguyễn Hữu Cảnh (Gia Miêu, Hà Long)...

1.3. Thực trạng môi trường:

Cảnh quan môi trường ở Hà Trung có nhiều hấp dẫn, núi, sông, đồng ruộng, con người hoà quện với nhau tạo ra phong cảnh hữu tình. Môi trường nước, môi trường không khí, đất đai mức độ ô nhiễm chưa cao. Vùng đồi núi, vùng nông thôn cảnh quan môi trường tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội, đời sống con người...

2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI.

2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

2.1.1 Tăng trưởng kinh tế

  Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm giai đoạn 2010 - 2015 đạt 14,8%, cao hơn so với giai đoạn 2006 - 2010 là 1,4%. Trong đó:

            - Nông - Lâm- Thuỷ sản tăng  7,0%,

            - CN - XD tăng                         17,5%,

            - Dịch vụ tăng                           12%.

  Năm 2016, cơ cấu kinh tế đạt :

            + Nông - Lâm - Thuỷ sản           19,5%

            + CN - XD                                40,9%

            + Dịch vụ                                  39,6%

  Thu nhập bình quân đầu người đạt 32 triệu đồng/ người/ năm gấp 2,1 lần so với năm 2010.

2.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Bảng 01: Cơ cấu kinh tế năm 2010 - 2015:

Chỉ tiêu

Năm 2010

Năm 2015

Nông- Lâm nghiệp(%)

26,80

19,50

CN-XDCB(%)

36,40

40,90

Dịch vụ thương mại(%)

36,80

39,60

 

 

3. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất.

3.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015.

Bảng 02. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015.

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Cơ cấu

 
 
 

(1)

(2)

(3)

(4)

 (5)

 

 

DiÖn tÝch tù nhiªn

 

24381.69

100.00

 

1

Đất nông nghiệp

NNP

17270.45

70.83

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

7130.89

29.25

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

 

0.00

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1508.87

6.19

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

1311.75

5.38

 

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

1931.77

7.92

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

411.19

1.69

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

4033.81

16.54

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

770.10

3.16

 

1.8

Đất làm muối

LMU

0.00

0.00

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

172.07

0.71

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

5356.47

21.97

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

690.43

2.83

 

2.2

Đất an ninh

CAN

1.24

0.01

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

79.11

0.32

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

0.00

0.00

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

2.86

0.01

 

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

3.62

0.01

 

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

57.21

0.23

 

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

192.32

0.79

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1862.46

7.64

 

"

Đất văn hoá

DVH

2.03

0.01

 

"

Đất y tế

DYT

8.06

0.03

 

"

Đất giáo dục đào tạo

DGD

50.83

0.21

 

"

Đất thể dục thể thao

DTT

16.03

0.07

 

"

Đất khoa học công nghệ

DKH

22.82

0.09

 

"

Đất dịch vụ xã hội

DXH

0.00

0.00

 

"

Đất giao thông

DGT

1195.21

4.90

 

"

Đất thuỷ lợi

DTL

555.64

2.28

 

"

Đất năng lượng

DNL

2.38

0.01

 

"

Đất bưu chính viễn thông

DBV

1.35

0.01

 

"

Đất chợ

DCH

8.11

0.03

 

2.1

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

16.58

0.07

 

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

0.00

0.00

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

12.93

0.05

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1100.40

4.51

 

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

52.38

0.21

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

22.46

0.09

 

2.16

Đất xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp

DTS

2.54

0.01

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

0.00

0.00

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

4.65

0.02

 

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

217.95

0.89

 

2.2

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

44.75

0.18

 

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

19.12

0.08

 

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

0.00

0.00

 

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

15.96

0.07

 

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

526.92

2.16

 

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

429.10

1.76

 

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0.99

0.00

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

1754.77

7.20

 

4

Đất khu công nghệ cao*

KCN

 

 

 

5

Đất khu kinh tế*

KKT

 

 

 

6

Đất đô thị*

KDT

203,48 

 

 

                        (Nguồn số liệu: Số liệu kiểm kê năm 2015- huyện Hà Trung)

3.2. Biến động sử dụng đất.

Bảng 03. Biến động sử dụng đất.

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Năm 2010

Năm 2015

Biến động

 
 
 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

 

 

Diện tích tự nhiên

 

24450.48

24381.69

-68.79

 

1

Đất nông nghiệp

NNP

15310.54

17270.45

1959.91

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

7190.35

7130.89

-59.46

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

6137.56

 

-6137.56

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1142.10

1508.87

366.77

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

709.09

1311.75

602.66

 

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

1701.91

1931.77

229.86

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

292.86

411.19

118.33

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

3531.98

4033.81

501.83

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

717.02

770.10

53.08

 

1.8

Đất làm muối

LMU

 

0.00

0.00

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

25.23

172.07

146.84

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

5716.48

5356.47

-360.01

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

566.88

690.43

123.55

 

2.2

Đất an ninh

CAN

0.54

1.24

0.70

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

16.68

79.11

62.43

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

0.00

0.00

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

2.86

2.86

 

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

 

3.62

3.62

 

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

24.61

57.21

32.60

 

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

214.68

192.32

-22.36

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2253.07

1861.61

-391.46

 

"

Đất văn hoá

DVH

2.03

2.03

0.00

 

"

Đất y tế

DYT

7.47

8.06

0.59

 

"

Đất giáo dục đào tạo

DGD

54.86

50.83

-4.03

 

"

Đất thể dục thể thao

DTT

16.50

16.03

-0.47

 

"

Đất khoa học công nghệ

DKH

 

22.82

22.82

 

"

Đất dịch vụ xã hội

DXH

 

0.00

0.00

 

"

Đất giao thông

DGT

1139.96

1195.21

55.25

 

"

Đất thuỷ lợi

DTL

1030.09

555.64

-474.45

 

"

Đất năng lượng

DNL

1.05

2.38

1.33

 

"

Đất bưu chính viễn thông

DBV

1.11

1.35

0.24

 

"

Đất chợ

DCH

8.32

8.11

-0.21

 

2.1

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

15.49

16.58

1.09

 

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

0.00

0.00

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

1.88

12.93

11.05

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1087.58

1100.40

12.82

 

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

32.06

52.38

20.32

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

37.89

22.46

-15.43

 

2.16

Đất xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp

DTS

2.54

2.54

0.00

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

0.00

0.00

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

4.27

4.65

0.38

 

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

191.12

217.95

26.83

 

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

26.76

44.75

17.99

 

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

14.78

19.12

4.34

 

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

 

0.00

0.00

 

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

4.10

15.96

11.86

 

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

594.18

526.92

-67.26

 

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

619.05

429.10

-189.95

 

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

0.99

0.99

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

3423.46

1754.77

-1668.69

 

4

Đất khu công nghệ cao*

KCN

 

 

 

 

5

Đất khu kinh tế*

KKT

 

 

 

 

6

Đất đô thị*

KDT

 

 

 

 

 

II. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT.

1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.

Theo Quyết định của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thì UBND huyện Hà Trung đã triển khai việc giao đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Các kết quả thực hiện được đến năm 2015 được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 04: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.

TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện tích quy hoạch/kế hoạch được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện

Diện tích (ha)

So sánh

Tăng (+),

Tỷ lệ (%)

giảm (-) ha

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)=(5)-(4)

(7)=(5)/(4)*100%

1

Đất nông nghiệp

NNP

15399.91

17270.46

1870.55

112.15

1.1

Đất trồng lúa

LUA

6863.24

7130.89

267.65

103.90

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

6355.00

6216.10

-138.90

97.81

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

940.04

1508.87

568.83

160.51

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

460.22

1311.75

851.53

285.03

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

2024.01

1931.77

-92.24

95.44

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

292.86

411.19

118.33

140.40

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

4012.81

4033.81

21.00

100.52

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

779.19

770.10

-9.09

98.83

1.8

Đất làm muối

LMU

0.00

0.00

0.00

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

27.54

172.07

144.53

624.80

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

6292.96

5356.47

-936.49

85.12

2.1

Đất quốc phòng

CQP

566.88

690.43

123.55

121.79

2.2

Đất an ninh

CAN

2.54

1.24

-1.30

48.82

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

170.00

79.11

-90.89

46.54

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

0.00

0.00

0.00

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

0.00

2.86

2.86

 

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

0.00

3.62

3.62

 

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

108.51

57.21

-51.30

52.72

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

216.68

192.32

-24.36

88.76

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2553.12

1862.46

-690.66

72.95

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

15.49

16.58

1.09

107.04

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

0.00

0.00

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

4.28

12.93

8.65

302.10

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1141.11

1100.40

-40.71

96.43

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

50.65

52.38

1.73

103.42

2.15

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

TSC

53.06

25.00

-28.06

47.12

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

 

2.54

2.54

100.00

2.16

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

0.00

0.00

 

2.17

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN

8.37

20.61

12.24

246.24

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

8.37

4.65

-3.72

55.56

2.20

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

191.62

217.95

26.33

113.74

2.21

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

29.66

44.75

15.09

150.88

2.22

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

16.93

19.12

2.19

112.94

2.23

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

 

0.00

0.00

 

2.24

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

 

15.96

15.96

100.00

2.25

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

592.54

526.92

-65.62

88.93

2.26

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

588.45

429.10

-159.35

72.92

2.27

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0.00

0.99

0.99

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

2757.61

1754.77

-1002.84

63.63


 

Phần II.

PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

I. ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT

1.1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

a. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

Phát huy cao độ sức mạnh tổng hợp của toàn huyện, tiếp tục đổi mới toàn diện, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn từng bước xây dựng huyện theo mô hình nông thôn mới. Phát triển kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao và bền vững nền kinh tế toàn diện, mở rộng và phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm sản, gắn phát triển nông thôn với đô thị hóa. Phát huy tối đa nội lực, khai thác cao nhất các nguồn lực từ bên ngoài, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn cho đầu tư phát triển.   

b. Mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội.

- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm đạt 16,0%.

          + Nông, lâm, thủy sản tăng: 5,0%

          + Công nghiệp - xây dựng tăng: 16,8%

          + Dịch vụ: tăng 19,0%

- Cơ cấu các ngành kinh tế trong giá trị sản xuất đến năm 2020:

          + Nông, lâm, thủy sản: 16,1%

          + Công nghiệp - xây dựng: 45,2%

          + Dịch vụ: 38,7%

II.PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

2.1. Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Các chỉ tiêu cụ thể:

Bảng 05: Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

 

- Cơ cấu kinh tế:

Năm 2015

Năm 2020

+ Nông - lâm - thủy sản:

19,5%

16,1%

+ Công nghiệp - Xây dựng:

40,9%

45,2%

+ Dịch vụ:

39,6%

38,7%

                                  (Nguồn số liệu: báo cáo Chính Trị ĐH Đảng bộ huyện)

 

 

2.2. Cân đối, phân bổ diện tích các loại đất cho các mục đích sử dụng.

2.2.1.

Căn cứ định hướng phát triển của các ngành, lĩnh vực trong báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến năm 2020; căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa và các huyện, thành phố; định hướng phát triển của các ngành, lĩnh vực và đăng ký nhu cầu sử dụng đất của các cấp, các ngành trên địa bàn. Trên cơ sở đó, các chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã xác định và phân bổ trên địa bàn huyện Hà Trung (Theo Công văn số 9513/UBND–NN ngày 08 tháng 08 năm 2018 của UBND tỉnh Thanh Hóa) như sau:

Bảng 06: Chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 phân bổ trên địa bàn huyện Hà trung

                                                                                                                                Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện tích quy hoạch đến năm 2020

 
 
 
 

1

2

3

5

 

 

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

 

24381.69

 

1

Đất nông nghiệp

NNP

16098.49

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

6533.00

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

5934.37

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1392.5

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

1296.84

 

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

1316.67

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

525

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

3640.72

 

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

783.23

 

2,00

Đất phi nông nghiệp

PNN

6842.05

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

690.43

 

2.2

Đất an ninh

CAN

5.54

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

79.11

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

108

 

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

38.97

 

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

129.89

 

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

462.14

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2173.79

 

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

16.58

 

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

10.4

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

19.93

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1251.81

 

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

70.6

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

33.99

 

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

5.54

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

7.88

 

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

231.33

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

1441.16

 

4

Khu công nghệ cao*

KCN

 

 

5

Khu Kinh tế*

KKT

 

 

6

Khu đô thị*

KDT

604.48

 

 

       2.2.2. Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực.

2.2.2.1. Đất nông nghiệp.

Bảng 07:  Nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp

                                                                                                                                Đơn vị tính: ha

STT

ĐƠN VỊ

NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN 2020

Đất nông
 nghiệp

Đất trồng
 lúa

Đất trồng cây
hàng năm khác

Đất trồng
cây lâu năm

Đất rừng
phòng hộ

Đất rừng
đặc dụng

Đất rừng
 sản xuất

Đất nuôi
trồng thuỷ sản

Đất nông
 nghiệp khác

NNP

LUA

HNK

CLN

RPH

RDD

RSX

NTS

NKH

1

Thị trấn Hà Trung

11.74

0.59

 

6.01

1.66

 

1.25

2.23

 

2

Xã Hà Long

2912.80

403.49

954.05

275.81

204.53

 

1006.71

20.09

48.12

3

Xã Hà Vinh

835.72

392.72

38.14

136.34

 

 

122.61

74.7

71.21

4

Xã Hà Bắc

536.60

368.37

46.09

59.32

 

 

 

57.52

5.3

5

Xã Hà Vân

479.05

275.91

2

40.78

 

 

74.15

67.51

18.7

6

Xã Hà Yên

244.78

119.11

 

16.82

 

 

 

107.24

1.61

7

Xã Hà Thanh

361.85

220

21.46

17.07

 

 

30.17

47.33

25.82

8

Xã Hà Giang

558.23

390.13

47.07

48.13

 

 

41.63

16.27

15

9

Xã Hà Dương

293.33

233.82

 

33.9

 

 

10

14.12

1.49

10

Xã Hà Phú

163.23

81.33

0.22

15.82

 

 

27.27

13.57

25.02

11

Xã Hà Phong

179.72

106.16

6.54

13.14

 

 

 

32.38

21.5

12

Xã Hà Ngọc

235.28

129.24

23.09

39.49

 

 

 

34.96

8.5

13

Xã Hà Ninh

482.33

126.6

1.07

35.17

126.16

10.00

118.77

16.66

47.9

14

Xã Hà Lâm

419.74

230.34

13.08

33.13

 

 

117.19

8.45

17.55

15

Xã Hà Sơn

1030.05

298.02

34.95

120.61

289.75

 

240.18

14.04

32.5

16

Xã Hà Lĩnh

1991.86

766.17

6.7

75.49

167.91

251.37

672.49

10.64

41.09

17

Xã Hà Đông

735.74

142.49

12.63

53.97

177.88

52.81

250.6

25.36

20

18

Xã Hà Tân

874.90

310.39

50.75

52.59

105.27

210.82

42.79

36.33

65.96

19

Xã Hà Tiến

1219.99

449.51

69.74

55.19

192.51

 

401.78

13.42

37.84

20

Xã Hà Bình

626.58

272.87

10.46

51.11

10

 

227.04

20.45

34.65

21

Xã Hà Lai

486.42

258.99

3.01

37.09

41

 

110.05

21.28

15

22

Xã Hà Châu

490.46

384.26

30.06

8.81

 

 

6.79

36.94

23.6

23

Xã Hà Toại

162.32

86.31

9.3

9.65

 

 

 

49.54

7.52

24

Xã Hà Thái

443.91

225.39

2.43

43.07

 

 

139.25

16.84

16.93

25

Xã Hà Hải

321.85

260.79

9.66

18.33

 

 

 

25.36

7.71

 

Tổng diện tích

16098.49

6533

1392.5

1296.84

1316.67

525

3640.72

783.23

610.52

 

 

2.2.2.2. Đất phi nông nghiệp.

Bảng 08:  Nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp

                                                                                                                                 Đơn vị tính: ha

STT

ĐƠN VỊ

NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẾN 2020

Đất phi nông nghiệp

Đất quốc phòng

Đất an ninh

Đất khu công nghiệp

Đất cụm công nghiệp

Đất thương mại, dịch vụ

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng  sản

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp  xã

Đất có
 di tích lịch sử
 - văn hóa

Đất danh lam
 thắng cảnh

Đất bãi thải,
 xử lý chất thải

PNN

CQP

CAN

SKK

SKN

TMD

SKC

SKS

DHT

DDT

DDL

DRA

1

Thị trấn Hà Trung

189.23

1.49

1.24

 

 

6.14

12.6

 

66.54

0.54

 

0.61

2

Xã Hà Long

1457.28

579.23

0.15

75.41

3.89

1.65

6.5

110.78

287.49

26.25

 

0.85

3

Xã Hà Vinh

445.53

 

0.15

 

 

1.01

10.22

89.99

109

 

 

0.3

4

Xã Hà Bắc

268

50.82

0.15

 

 

1.3

1.57

 

88.27

 

 

0.28

5

Xã Hà Vân

196.99

 

0.15

 

 

1.1

1.85

3

81.16

0.41

 

1

6

Xã Hà Yên

98.93

 

0.2

 

 

0.6

1.41

 

49.39

0.23

 

0.3

7

Xã Hà Thanh

125.35

 

0.15

 

 

0.8

0.5

3

51.35

0.67

 

0.4

8

Xã Hà Giang

297.65

6.51

0.15

 

 

1

0.5

2

151.84

 

 

0.4

9

Xã Hà Dương

161.94

 

0.15

 

22.86

1.5

1.5

6.22

49.15

0.68

 

0.5

10

Xã Hà Phú

136.99

3.97

0.15

 

 

1

1.8

4.5

46.66

 

 

0.73

11

Xã Hà Phong

126.81

 

0.2

 

8.63

2.01

12.29

 

48.26

0.34

 

 

12

Xã Hà Ngọc

131.15

11.27

0.15

 

 

0.8

0.65

 

54.08

0.24

 

0.2

13

Xã Hà Ninh

163.59

 

0.15

 

 

3.48

11.61

18.07

54.45

 

 

0.5

14

Xã Hà Lâm

182.34

 

0.15

 

 

0.8

2.87

4.8

57.52

0.25

 

0.4

15

Xã Hà Sơn

322.73

4.92

0.15

 

 

4.08

20.37

24.21

89.95

0.66

 

0.97

16

Xã Hà Lĩnh

395.26

 

0.15

 

30

2

11

27.01

156.33

0.26

 

0.61

17

Xã Hà Đông

251.29

 

0.15

3.7

27.88

1.67

2.58

20.26

62.28

2.61

10.4

3.25

18

Xã Hà Tân

378.24

 

0.15

 

7.98

1.25

7.07

100.65

106.01

 

 

0.8

19

Xã Hà Tiến

448.53

 

0.15

 

 

0.99

2.12

17.4

172.18

1.48

 

0.5

20

Xã Hà Bình

281.35

0.17

0.65

 

6.76

1.89

12.52

26.39

76.15

 

 

4.08

21

Xã Hà Lai

200.3

32.05

0.15

 

 

0.9

1.21

 

58.29

0.54

 

0.78

22

Xã Hà Châu

150.07

 

0.15

 

 

0.8

1.38

 

77.36

0.3

 

1.15

23

Xã Hà Toại

125.76

 

0.2

 

 

0.6

0.5

 

49.2

 

 

0.5

24

Xã Hà Thái

147.42

 

0.15

 

 

0.8

1

3

54.36

0.65

 

0.33

25

Xã Hà Hải

159.32

 

0.2

 

 

0.8

4.27

0.86

76.52

0.47

 

0.49

 

Tổng diện tích

6842.05

690.4

5.54

79.11

108

38.97

129.89

462.14

2173.79

36.58

10.4

19.93

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 09:  Nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp

                                                                                                                                              Đơn vị tính: ha

STT

ĐƠN VỊ

NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẾN 2020

Đất ở tại nông thôn

Đất ở tại đô thị

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự  nghiệp

Đất cơ sở tôn giáo

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ  gốm

Đất sinh hoạt cộng đồng

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

Đất cơ sở tín ngưỡng

Đất sông, ngòi,
kênh, rạch, suối

Đất có mặt nước
 chuyên  dùng

Đất phi nông
nghiệp khác

ONT

ODT

TSC

DTS

TON

NTD

SKX

DSH

DKV

TIN

SON

MNC

PNK

1

Thị trấn Hà Trung

 

70.60

6.57

2.10

1.10

1.85

 

0.88

 

0.02

10.27

5.80

0.88

2

Xã Hà Long

124.51

 

1.44

 

 

20.42

56.93

1.98

 

2.05

97.67

60.08

 

3

Xã Hà Vinh

104.70

 

1.70

 

2.72

24.15

30.00

2.56

 

0.96

65.79

2.27

 

4

Xã Hà Bắc

43.10

 

1.39

 

0.11

8.61

18.87

1.17

 

0.81

16.53

35.02

 

5

Xã Hà Vân

54.57

 

0.50

 

0.47

10.13

15.00

1.46

 

 

19.77

6.42

 

6

Xã Hà Yên

22.82

 

1.48

 

 

4.81

 

0.25

 

 

12.67

4.77

 

7

Xã Hà Thanh

20.27

 

1.50

 

 

3.14

15.00

0.53

 

 

21.88

6.16

 

8

Xã Hà Giang

55.63

 

0.65

 

0.13

9.97

18.73

0.42

 

0.23

28.10

21.39

 

9

Xã Hà Dương

39.53

 

1.08

 

0.63

6.42

5.00

0.23

 

0.18

25.35

0.96

 

10

Xã Hà Phú

26.37

 

0.96

 

 

2.16

15.00

0.76

 

0.52

21.06

11.35

 

11

Xã Hà Phong

34.44

 

1.34

 

0.15

4.73

2.48

0.29

 

0.77

10.88

 

 

12

Xã Hà Ngọc

34.75

 

1.10

 

 

6.48

 

0.72

 

1.25

19.46

 

 

13

Xã Hà Ninh

47.30

 

1.03

 

0.74

7.34

15.12

1.03

 

 

2.30

 

 

14

Xã Hà Lâm

44.75

 

1.15

 

 

11.79

18.95

0.65

 

0.24

33.73

4.29

 

15

Xã Hà Sơn

65.74

 

1.95

 

 

4.63

20.74

2.15

 

10.79

49.38

22.04

 

16

Xã Hà Lĩnh

103.37

 

0.87

 

0.30

7.53

17.65

3.55

0.94

1.80

13.70

18.18

 

17

Xã Hà Đông

55.89

 

1.13

3.19

0.59

12.09

33.00

1.38

 

 

 

9.24

 

18

Xã Hà Tân

38.39

 

1.33

 

 

8.41

41.30

2.16

 

0.94

9.67

52.13

 

19

Xã Hà Tiến

87.58

 

1.72

0.25

0.12

10.75

22.00

1.22

 

2.36

43.85

83.86

 

20

Xã Hà Bình

56.72

 

1.19

 

 

20.56

30.82

1.61

 

0.74

19.77

21.33

 

21

Xã Hà Lai

50.42

 

0.91

 

 

10.05

17.24

0.50

 

0.02

8.63

18.61

 

22

Xã Hà Châu

37.60

 

0.50

 

 

10.75

6.00

0.90

 

0.30

12.81

0.07

 

23

Xã Hà Toại

22.06

 

1.15

 

 

5.10

 

0.39

 

 

46.06

 

 

24

Xã Hà Thái

44.47

 

0.79

 

 

2.41

17.05

0.38

 

0.09

 

21.94

 

25

Xã Hà Hải

36.83

 

0.56

 

0.82

17.05

 

1.61

 

 

18.02

0.82

 

 

Tổng diện tích

1251.81

70.60

33.99

5.54

7.88

231.33

416.88

28.78

0.94

24.07

607.35

406.73

0.88

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.3. Tổng hợp cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất.

2.2.3.1.Nhóm đất nông nghiệp:

Căn cứ quy hoạch xây dựng khu đô thị, các khu trung tâm xã, cụm xã, xây dựng hạ tầng  kỹ thuật (giao thông, thuỷ lợi, viễn thông...) và hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao,...), đất nông nghiệp có sự chu chuyển như sau:

1. Điều chỉnh quy hoạch đất trồng lúa

Diện tích đất trồng lúa hiện có trên địa bàn huyện 7130,89 ha. Trong đó, diện tích đất chuyên trồng lúa nước là 6216,10 ha.

Trong kỳ điều chỉnh quy hoạch chỉ tiêu đất trồng lúa được tỉnh phân bổ đến năm 2020 là 6533,0 ha. Trong đó, diện tích đất chuyên trồng lúa nước là 5934,37 ha.

Trên cơ sở chỉ tiêu cấp tỉnh phân bổ cũng như nhu cầu thực tế của địa phương. Diện tích đất trồng lúa cấp huyện xác định đến năm 2020 bằng diện tích đất trồng lúa cấp tỉnh phân bổ là 6533,0 ha. Diện tích đất trồng lúa không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 6349,46 ha.

Biến động trong kỳ điều chỉnh:

+ Diện tích đất trồng lúa chuyển đổi nội bộ đất nông nghiệp là 81,65 ha. Trong đó, chuyển cho các loại đất:

- Đất trồng cây hàng năm 0,34 ha;

- Đất trồng cây lâu năm 0,27 ha;

- Đất nuôi trồng thuỷ sản 55,08 ha;

- Đất nông nghiệp khác 25,96 ha;

+ Đồng thời, diện tích đất trồng lúa giảm cho mục đích đất phi nông nghiệp là 516,24 ha. Chuyển cho các loại đất:

- Đất an ninh 2,50 ha;

- Đất Cụm công nghiệp 70,90 ha;

- Đất thương mại dịch vụ 25,65 ha;

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 43,67 ha;

- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 3,60 ha ;

- Đất cơ sở văn hóa 1,49 ha;

- Đất cơ sở y tế 0,20 ha;

- Đất cơ sở giáo dục đào tạo 2,68 ha ;

- Đất thể dục - thể thao 14,63 ha ;

- Đất giao thông 94,92 ha ;

- Đất thuỷ lợi 28,99 ha;

- Đất năng lượng 0,02 ha;

- Đất bưu chính viễn thông 0,03 ha;

- Đất chợ 8,96 ha;

- Đất có di tích lịch sử văn hóa 15,34;

- Đất bãi thải, xử lý chất thải 1,82 ha;

- Đất ở nông thôn 133,71 ha;

- Đất ở đô thị 9,08 ha;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan 8,29 ha;

- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 3,0 ha;

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 6,05 ha;

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ 0,94 ha;

- Đất sinh hoạt cộng đồng 4,98 ha;

- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng 0,94 ha;

- Đất cơ sở tin ngưỡng 1,95 ha;

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 31,90  ha.

Đến năm 2020, diện tích đất trồng lúa là 6533,0 ha. Giảm 597,89 ha so với năm 2015. Trong đó diện tích đất chuyên trồng lúa nước là 5934,37 ha.

2. Điều chỉnh quy hoạch đất trồng cây hàng năm khác

Diện tích đất trồng cây hàng năm hiện có  1508,87 ha.

Trong kỳ điều chỉnh quy hoạch chỉ tiêu đất trồng cây hàng năm được cấp tỉnh phân bổ đến năm 2020 là 1392,50 ha.

Trên cơ sở chỉ tiêu cấp tỉnh phân bổ cũng như nhu cầu thực tế của địa phương. Diện tích đất trồng cây hàng năm cấp huyện xác định đến năm 2020 bằng diện tích đất trồng cây hàng năm cấp tỉnh phân bổ. Trong đó, diện tích đất trồng cây hàng năm không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 1240,74 ha.

Biến động trong kỳ điều chỉnh:

+ Chuyển đổi nội bộ đất nông nghiệp 113,14 ha. Chuyển cho các loại đất:

- Đất nuôi trồng thuỷ sản 1,45 ha;,

- Đất nông nghiệp khác 111,69 ha;

+ Chuyển sang đất phi nông nghiệp 154,99 ha. Chuyển cho các mục đích:

- Đất an ninh 0,15 ha;

- Đất cụm công nghiệp 17,71 ha;

- Đất thương mại dịch vụ 1,81 ha;

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 4,68 ha;

- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 5,81 ha ;

- Đất cơ sở thể dục thể thao 0,22 ha;

- Đất giao thông 52,57 ha;

- Đất thủy lợi 9,37 ha;

- Đất chợ 0,60 ha;

- Đất có di tích lịch sử văn hóa 0,50 ha;

- Đất bãi thải, xử lý chất thải 1,30 ha;

- Đất ở 13,93  ha;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,80 ha;

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 1,18 ha;

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm 2,0 ha;

- Đất sinh hoạt cộng đồng 0,72 ha;

- Đất cơ sở tín ngưỡng 2,50 ha;

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối  39,24 ha;

- Đất mặt nước chuyên dung 0,80 ha;

+ Đồng thời, trong kỳ điều chỉnh quy hoạch, diện tích đất trồng cây hàng năm tăng 151,76 ha, được lấy từ các loại đất:

- Đất trồng lúa 0,34 ha;

- Đất rừng sản xuất 42,36 ha;

- Đất chưa sử dụng 109,06 ha.

Đến năm 2020, diện tích đất trồng cây hàng năm là 1392,50 ha, giảm 116,37 ha so với năm 2015.

Bảng 10:  Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch  đất trồng cây hàng năm khác

                                                                                                                Đơn vị tính: ha

STT

ĐƠN VỊ

TỔNG
DIỆN TÍCH

Lấy vào loại đất

LUK

RSX

CSD

1

Xã Hà Long

64.12

 

18.61

45.51

2

Xã Hà Vinh

7.75

 

2.75

5

3

Xã Hà Bắc

6.00

 

 

6

4

Xã Hà Vân

2.00

 

2

 

5

Xã Hà Thanh

8.00

 

 

8

6

Xã Hà Giang

12.00

 

2

10

7

Xã Hà Lâm

3.55

 

 

3.55

8

Xã Hà Sơn

2.00

 

 

2

9

Xã Hà Lĩnh

10.00

 

2

8

10

Xã Hà Đông

1.34

0.34

1

 

11

Xã Hà Tân

5.00

 

5

 

12

Xã Hà Tiến

10.00

 

2

8

13

Xã Hà Bình

2.00

 

2

 

14

Xã Hà Lai

3.00

 

3

 

15

Xã Hà Toại

5.00

 

 

5

16

Xã Hà Thái

2.00

 

2

 

17

Xã Hà Hải

8.00

 

 

8

 

Toàn Huyện

151.76

0.34

42.36

109.06

 

3. Đất trồng cây lâu năm.

Diện tích đất trồng cây lâu năm hiện có  1311,75 ha.

Trong kỳ điều chỉnh quy hoạch chỉ tiêu đất trồng cây lâu năm được cấp tỉnh phân bổ đến năm 2020 là 1296,84 ha.

Trên cơ sở chỉ tiêu cấp tỉnh phân bổ cũng như nhu cầu thực tế của địa phương. Diện tích đất trồng cây lâu năm cấp huyện xác định đến năm 2020 bằng diện tích đất trồng cây lâu năm cấp tỉnh phân bổ. Trong đó, diện tích đất trồng cây lâu năm không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 1289,87 ha.

Biến động trong kỳ điều chỉnh:

+ Chuyển đổi nội bộ đất nông nghiệp là 8,82 ha. Chuyển cho các loại đất:

- Đất rừng sản xuất 8,28 ha;

- Đất nông nghiệp khác 0,54 ha;

+ Chuyển sang đất phi nông nghiệp là 13,06 ha. Chuyển cho các loại đất:

- Đất an ninh 0,15 ha;

- Đất thương mại, dịch vụ 1,02 ha;

- Đất cơ sở y tế 0,56 ha;

- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 0,07 ha;

- Đất cơ sở thể dục thể thao 0,79 ha;

- Đất giao thông 4,12 ha;

- Đất ở nông thôn 4,29 ha;

- Đất ở đô thị 1,01 ha;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,13 ha;

- Đất cơ sở tôn giáo 0,15 ha;

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 0,76 ha;

- Đất sinh hoạt cộng đồng 0,01 ha;

+ Đồng thời, trong kỳ điều chỉnh quy hoạch diện tích đất trồng cây lâu năm tăng 6,97 ha. Được lấy vào các loại đất:

- Đất trồng lúa 0,27 ha;

- Đất rừng sản xuất 6,30 ha;

- Đất chưa sử dụng 0,40 ha.

Đến năm 2020, diện tích đất trồng cây lâu năm trên địa bàn huyện có 1296,84 ha. Diện tích giảm 14,91 ha so với năm 2015.

Bảng 11: Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch  đất trồng cây lâu năm  

                                                                                                                Đơn vị tính: ha

STT

ĐƠN VỊ

TỔNG
DIỆN TÍCH

Lấy vào loại đất

LUK

RSX

CSD

1

Xã Hà Vinh

1.20

 

1.20

 

2

Xã Hà Tân

0.27

0.27

 

 

3

Xã Hà Tiến

3.10

 

3.10

 

4

Xã Hà Lai

1.00

 

1.00

 

5

Xã Hà Thái

1.40

 

1.00

0.40

 

Toàn Huyện

6.97

0.27

6.30

0.40

                                                                                      

4. Đất rừng phòng hộ.

Diện tích đất rừng phòng hộ hiện có  1931,77 ha.

Trong kỳ điều chỉnh quy hoạch chỉ tiêu đất rừng phòng hộ được cấp tỉnh phân bổ đến năm 2020 là 1316,67 ha.

Trên cơ sở chỉ tiêu cấp tỉnh phân bổ cũng như nhu cầu thực tế của địa phương. Diện tích đất rừng phòng hộ cấp huyện xác định đến năm 2020 bằng diện tích đất rừng phòng hộ cấp tỉnh phân bổ. Trong đó, diện tích đất rừng phòng hộ không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 1316,67 ha.

Biến động trong kỳ điều chỉnh:

+ Chuyển đổi nội bộ đất nông nghiệp là 583,31 ha. Chuyển cho các loại đất:

- Đất rừng đặc dụng 113,81 ha;

- Đất rừng sản xuất 469,50 ha;

+ Chuyển sang đất phi nông nghiệp là 31,79 ha. Chuyển cho các loại đất:

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 4,80 ha;

- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 10,74 ha;

- Đất danh lam thắng cảnh 10,40 ha ;

- Đất bãi thải, xử lý chất thải 0,50 ha;

- Đất cơ sở tôn giáo 1,60 ha;

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 0,60 ha;

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm 3,15 ha;

Đến năm 2020, diện tích đất rừng phòng hộ trên địa bàn huyện có 1316,67 ha. Diện tích giảm 615,10 ha so với năm 2015.

5. Đất rừng đặc dụng.

Diện tích đất rừng đặc dụng hiện có  411,19 ha.

Trong kỳ điều chỉnh quy hoạch chỉ tiêu đất rừng đặc dụng được cấp tỉnh phân bổ đến năm 2020 là 525,0 ha.

Trên cơ sở chỉ tiêu cấp tỉnh phân bổ cũng như nhu cầu thực tế của địa phương. Diện tích đất rừng đặc dụng cấp huyện xác định đến năm 2020 bằng diện tích đất rừng đặc dụng cấp tỉnh phân bổ. Trong đó, diện tích đất rừng đặc dụng không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 411,19 ha.

+ Trong kỳ điều chỉnh quy hoạch diện tích đất rừng đặc dụng tăng 113,81 ha.

Đến năm 2020, diện tích đất rừng đặc dụng trên địa bàn huyện có 525,0 ha. Diện tích tăng 113,81 ha so với năm 2015.

Bảng 12: Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch  đất rừng đặc dụng

                                                                                                               Đơn vị tính: ha

STT

ĐƠN VỊ

TỔNG
DIỆN TÍCH

Lấy vào loại đất

CLN

RPH

CSD

1

Xã Hà Ninh

10.00

 

10

 

2

Xã Hà Lĩnh

72.30

 

72.3

 

3

Xã Hà Đông

10.00

 

10

 

4

Xã Hà Tân

21.51

 

21.51

 

 

Toàn Huyện

113.81

 

113.81

 

 

6. Đất rừng sản xuất.

Diện tích đất rừng sản xuất hiện có  4033,81 ha.

Trong kỳ điều chỉnh quy hoạch chỉ tiêu đất rừng sản xuất được cấp tỉnh phân bổ đến năm 2020 là 3640,72 ha.

Trên cơ sở chỉ tiêu cấp tỉnh phân bổ cũng như nhu cầu thực tế của địa phương. Diện tích đất rừng sản xuất cấp huyện xác định đến năm 2020 bằng diện tích đất rừng sản xuất cấp tỉnh phân bổ. Trong đó, diện tích đất rừng sản xuất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 3066,24 ha. Biến động trong kỳ điều chỉnh:

+ Chuyển đổi nội bộ đất nông nghiệp là 347,63 ha. Chuyển cho các loại đất:

- Đất trồng cây hàng năm khác 42,36 ha;

- Đất trồng cây lâu năm 6,30 ha;

- Đất nông nghiệp khác 298,97 ha;

+ Chuyển sang đất phi nông nghiệp là 619,94 ha. Chuyển cho các loại đất:

- Đất an ninh 0,15 ha;

- Đất thương mại dịch vụ 0,30 ha ;

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 18,00 ha;

- Đất cho hoạt động khoáng sản 214,43 ha;

- Đất cơ sở y tế  0,20 ha;

- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 2,30 ha;

- Đất cơ sở thể dục - thể thao 0,60 ha;

- Đất giao thông 37,0 ha;

- Đất bãi thải, xử lý chất thải 1,00 ha;

- Đất ở nông thôn 1,54 ha;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan 1,87 ha;

- Đất cơ sở tôn giáo 0,30 ha;

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 4,67 ha.

- Đất vật liệu xây dựng, làm gốm 334,15 ha;

- Đất sinh hoạt cộng đồng 0,43 ha;

- Đất cơ sở tín ngưỡng 3,0 ha;

+ Đồng thời, trong kỳ điều chỉnh quy hoạch diện tích đất rừng sản xuất tăng 574,48 ha. Được lấy vào các loại đất:

- Đất trồng cây lâu năm 8,28 ha;

- Đất rừng phòng hộ 469,50 ha;

- Đất chưa sử dụng 96,70 ha.

Đến năm 2020, diện tích đất rừng sản xuất là 3640,72 ha. Diện tích giảm 393,09 ha so với năm 2015.

Bảng 13: Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch  đất rừng sản xuất

                                                                                                                   Đơn vị tính: ha

STT

ĐƠN VỊ

TỔNG
DIỆN TÍCH

Lấy vào loại đất

CLN

RPH

CSD

1

Xã Hà Long

70.63

 

30.52

40.11

2

Xã Hà Vinh

5.00

 

 

5

3

Xã Hà Vân

8.28

8.28

 

 

4

Xã Hà Giang

10.00

 

 

10

5

Xã Hà Dương

10.00

 

 

10

6

Xã Hà Phú

5.00

 

 

5

7

Xã Hà Ninh

88.49

 

88.49

 

8

Xã Hà Lâm

63.83

 

53.83

10

9

Xã Hà Sơn

36.14

 

36.14

 

10

Xã Hà Lĩnh

100.82

 

100.82

 

11

Xã Hà Đông

100.56

 

96.62

3.94

12

Xã Hà Bình

71.23

 

58.58

12.65

13

Xã Hà Lai

4.50

 

4.5

 

 

Toàn Huyện

574.48

8.28

469.50

96.70

 

7. Đất nuôi trồng thuỷ sản.

Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản hiện có  770,10 ha.

Trong kỳ điều chỉnh quy hoạch chỉ tiêu đất nuôi trồng thuỷ sản được cấp tỉnh phân bổ đến năm 2020 là 783,23 ha.

Trên cơ sở chỉ tiêu cấp tỉnh phân bổ cũng như nhu cầu thực tế của địa phương. Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản cấp huyện xác định đến năm 2020 bằng diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản cấp tỉnh phân bổ. Trong đó, diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 723,70 ha.

Biến động trong kỳ điều chỉnh:

+ Chuyển sang đất phi nông nghiệp là 45,40 ha. Chuyển cho các mục đích:

 - Đất an ninh 1,00 ha;

        - Đất cụm công nghiệp 9,74 ha;

        - Đất thương mại dịch vụ 1,99 ha;

        - Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 2,41 ha;

          - Đất cơ sở văn hoá 0,25 ha;

          - Đất cơ sở y tế 0,20 ha;

          - Đất cơ sở giáo dục - đào tạo  0,66 ha;

          - Đất cơ sở thể dục thể thao 0,73 ha;

         - Đất  giao thông 6,91 ha;

- Đất thuỷ lợi 0,93 ha;

- Đất chợ 0,07 ha;

- Đất có di tích lịch sử văn hóa 0,10 ha;

- Đất ở nông thôn 8,71 ha;

- Đất ở đô thị 3,95 ha;

          - Đất xây dựng trụ sở cơ quan 1,64 ha;

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm 4,04 ha;

          - Đất sinh hoạt cộng đồng 1,41 ha;

- Đất cơ sở tín ngưỡng 0,19 ha.

          - Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 0,47 ha;

+ Đồng thời, trong kỳ điều chỉnh quy hoạch diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản tăng 59,53 ha. Được lấy từ các loại đất;

- Đất trồng lúa 55,08 ha ;

- Đất trồng cây hàng năm 1,45 ha;

- Đất có mặt nước chuyên dùng 3,0 ha;

Đến năm 2020, diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn huyện là 783,23 ha. Diện tích tăng 13,13 ha so với năm 2015.

Bảng 14:  Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch đất nuôi trồng thuỷ sản

                                                                                                  Đơn vị tính: ha

STT

ĐƠN VỊ

TỔNG
DIỆN TÍCH

Lấy vào loại đất

LUK

LUC

HNK

MNC

1

Xã Hà Long

3.94

3.94

 

 

 

2

Xã Hà Vinh

1.00

1.00

 

 

 

3

Xã Hà Bắc

5.00

5.00

 

 

 

4

Xã Hà Vân

1.48

 

1.48

 

 

5

Xã Hà Yên

2.00

2.00

 

 

 

6

Xã Hà Thanh

15.00

15.00

 

 

 

7

Xã Hà Giang

1.00

1.00

 

 

 

8

Xã Hà Ninh

5.00

 

5.00

 

 

9

Xã Hà Lĩnh

6.66

2.00

4.66

 

 

10

Xã Hà Đông

8.00

7.00

 

 

1.00

11

Xã Hà Tân

2.00

 

 

 

2.00

12

Xã Hà Tiến

1.00

1.00

 

 

 

13

Xã Hà Lai

3.00

3.00

 

 

 

14

Xã Hà Châu

2.50

2.00

0.50

 

 

15

Xã Hà Toại

1.45

 

 

1.45

 

16

Xã Hà Thái

0.50

 

0.50

 

 

 

Toàn Huyện

59.53

42.94

12.14

1.45

3.00

 

 

 

 

 

 

8.  Đất nông nghiệp khác.

Diện tích đất nông nghiệp khác hiện có  172,07 ha.

Diện tích đất nông nghiệp khác cấp huyện xác định đến năm 2020 là 610,52 ha. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp khác không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 166,83 ha. Biến động trong kỳ điều chỉnh:  

+ Chuyển sang đất phi nông nghiệp là 5,24 ha. Chuyển cho các mục đích:

- Đất giao thông 0,79 ha;

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm gốm 4,45 ha;

+ Đồng thời, trong kỳ điều chỉnh quy hoạch, diện tích đất nông nghiệp khác tăng 443,69 ha. Lấy từ các loại đất:

- Đất trồng lúa 25,96 ha;

- Đất trồng cây hàng năm khác 111,69 ha;

- Đất trồng cây lâu năm 0,54 ha;

- Đất rừng sản xuất 298,97 ha;

- Đất nuôi trồng thủy sản 1,0 ha;

- Đất có mặt nước chuyên dùng 4,37 ha;

- Đất chưa sử dụng 1,16 ha.

Đến năm 2020, diện tích đất nông nghiệp khác trên địa bàn Huyện là 610,52 ha. Tăng 438,45 ha so với năm 2015.

Bảng 15:  Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch đất nông nghiệp khác

                                                                                                            Đơn vị tính: ha

STT

ĐƠN VỊ

TỔNG
DIỆN TÍCH

Lấy vào loại đất

LUK

LUC

HNK

CLN

RSX

NTS

MNC

CSD

1

Thị trấn Hà Trung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xã Hà Long

32.39

 

0.75

12.99

 

13.65

 

4.28

0.72

3

Xã Hà Vinh

16.49

1.00

 

5.35

 

10.00

 

0.09

0.05

4

Xã Hà Bắc

5.00

 

 

5.00

 

 

 

 

 

5

Xã Hà Vân

18.00

 

2.50

 

 

15.50

 

 

 

6

Xã Hà Yên

1.00

 

1.00

 

 

 

 

 

 

7

Xã Hà Thanh

25.82

 

1.00

5.00

 

19.82

 

 

 

8

Xã Hà Giang

15.00

 

 

10.00

 

5.00

 

 

 

9

Xã Hà Dương

1.49

 

1.00

0.32

 

 

 

 

0.17

10

Xã Hà Phú

16.00

 

1.00

5.00

 

10.00

 

 

 

11

Xã Hà Phong

15.50

 

4.47

11.03

 

 

 

 

 

12

Xã Hà Ngọc

5.00

 

 

5.00

 

 

 

 

 

13

Xã Hà Ninh

15.12

0.50

0.50

4.12

 

10.00

 

 

 

14

Xã Hà Lâm

17.55

 

1.00

6.55

 

10.00

 

 

 

15

Xã Hà Sơn

32.00

 

2.00

10.00

 

20.00

 

 

 

16

Xã Hà Lĩnh

31.58

0.50

1.00

5.03

0.01

25.00

 

 

0.04

17

Xã Hà Đông

20.00

 

 

 

 

20.00

 

 

 

18

Xã Hà Tân

65.95

0.50

0.64

4.81

 

60.00

 

 

 

19

Xã Hà Tiến

26.49

 

 

6.49

 

20.00

 

 

 

20

Xã Hà Bình

15.00

 

 

 

 

15.00

 

 

 

21

Xã Hà Lai

15.00

 

 

 

 

15.00

 

 

 

22

Xã Hà Châu

23.60

1.00

1.10

6.50

 

15.00

 

 

 

23

Xã Hà Toại

7.00

 

1.00

5.00

 

 

1.00

 

 

24

Xã Hà Thái

15.00

 

 

 

 

15.00

 

 

 

25

Xã Hà Hải

7.71

1.00

2.50

3.50

0.53

 

 

 

0.18

 

Toàn Huyện

443.69

4.50

21.46

111.69

0.54

298.97

1.00

4.37

1.16

2.2.3.2. Đất phi nông nghiệp.

Diện tích đất phi nông nghiệp hiện có  5356,47 ha.

Trong kỳ điều chỉnh quy hoạch chỉ tiêu đất phi nông nghiệp được cấp tỉnh phân bổ đến năm 2020 là 6842,05 ha.

Trên cơ sở chỉ tiêu cấp tỉnh phân bổ cũng như nhu cầu thực tế của địa phương. Diện tích đất phi nông nghiệp cấp huyện xác định đến năm 2020 bằng với diện tích đất phi nông nghiệp cấp tỉnh phân bổ là 6842,05 ha. Trong đó, diện tích đất phi nông nghiệp không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 5290,54 ha.Trong kỳ điều chỉnh quy hoạch, diện tích đất phi nông nghiệp tăng 1485,58 ha. Biến động trong kỳ điều chỉnh:

1. Đất quốc phòng.

Diện tích đất Quốc phòng hiện có  690,43 ha.

Trong kỳ điều chỉnh quy hoạch chỉ tiêu đất Quốc phòng được cấp tỉnh phân bổ đến năm 2020 là 690,43 ha.

Trên cơ sở chỉ tiêu cấp tỉnh phân bổ. Diện tích đất Quốc phòng cấp huyện xác định đến năm 2020 bằng diện tích đất Quốc phòng cấp tỉnh phân bổ. Trong đó, diện tích đất Quốc phòng không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 690,43 ha. Trong kỳ điều chỉnh quy hoạch diện tích đất này giữ nguyên.

Đến năm 2020, diện tích đất Quốc phòng trên địa bàn huyện là 690,43 ha.

2. Đất An ninh.

Diện tích đất an ninh hiện có 1,24 ha.

Trong kỳ điều chỉnh quy hoạch chỉ tiêu đất an ninh được cấp tỉnh phân bổ đến năm 2020 là 5,54 ha.

Trên cơ sở chỉ tiêu cấp tỉnh phân bổ. Diện tích đất an ninh cấp huyện xác định đến năm 2020 bằng diện tích đất an ninh cấp tỉnh phân bổ. Trong đó, diện tích đất an ninh không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 1,24 ha. Biến động trong kỳ điều chỉnh:

Trong kỳ điều chỉnh quy hoạch, diện tích đất an ninh tăng 4,30 ha. Lấy từ các loại đất:

- Đất trồng lúa 2,50 ha;

- Đất trồng cây hàng năm khác 0,15 ha;

- Đất trồng cây lâu năm 0,15 ha;

- Đất rừng sản xuất 0,15 ha;

- Đất nuôi trồng thuỷ sản 1,00 ha;

- Đất trụ sở cơ quan 0,15 ha;

- Đất chưa sử dụng 0,20 ha.

Đến năm 2020, diện tích đất an ninh trên địa bàn huyện là 5,54 ha. Tăng 4,30 ha so với năm 2015.

Bảng 16: Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch đất an ninh  

                                                                                                                              Đơn vị tính: ha                      

STT

ĐƠN VỊ

TỔNG
DIỆN TÍCH

Lấy vào loại đất

LUK

LUC

HNK

CLN

RSX

NTS

TSC

CSD

1

Thị trấn Hà Trung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xã Hà Long

0.15

 

0.15

 

 

 

 

 

 

3

Xã Hà Vinh

0.15

 

0.15

 

 

 

 

 

 

4

Xã Hà Bắc

0.15

 

0.15

 

 

 

 

 

 

5

Xã Hà Vân

0.15

 

 

 

 

 

0.15

 

 

6

Xã Hà Yên

0.20

 

 

 

 

 

0.2

 

 

7

Xã Hà Thanh

0.15

 

 

 

 

 

 

 

0.15

8

Xã Hà Giang

0.15

 

0.15

 

 

 

 

 

 

9

Xã Hà Dương

0.15

 

0.15

 

 

 

 

 

 

10

Xã Hà Phú

0.15

 

0.15

 

 

 

 

 

 

11

Xã Hà Phong

0.20

0.2

 

 

 

 

 

 

 

12

Xã Hà Ngọc

0.15

 

0.15

 

 

 

 

 

 

13

Xã Hà Ninh

0.15

 

0.15

 

 

 

 

 

 

14

Xã Hà Lâm

0.15

 

0.1

 

 

 

 

 

0.05

15

Xã Hà Sơn

0.15

 

 

 

0.15

 

 

 

 

16

Xã Hà Lĩnh

0.15

 

0.15

 

 

 

 

 

 

17

Xã Hà Đông

0.15

0.15

 

 

 

 

 

 

 

18

Xã Hà Tân

0.15

 

 

 

 

 

0.15

 

 

19

Xã Hà Tiến

0.15

 

0.15

 

 

 

 

 

 

20

Xã Hà Bình

0.65

 

 

 

 

0.15

0.5

 

 

21

Xã Hà Lai

0.15

 

 

0.15

 

 

 

 

 

22

Xã Hà Châu

0.15

 

 

 

 

 

 

0.15

 

23

Xã Hà Toại

0.20

 

0.2

 

 

 

 

 

 

24

Xã Hà Thái

0.15

 

0.15

 

 

 

 

 

 

25

Xã Hà Hải

0.20

 

0.2

 

 

 

 

 

 

 

Toàn Huyện

4.30

0.35

2.15

0.15

0.15

0.15

1.00

0.15

0.20

                                                                                                                                                     

3. Đất khu công nghiệp.

Diện tích đất khu công nghiệp hiện có  79,11 ha.

Trong kỳ điều chỉnh quy hoạch chỉ tiêu đất khu công nghiệp được cấp tỉnh phân bổ đến năm 2020 là 79,11 ha.

Diện tích đất khu công nghiệp cấp huyện xác định đến năm 2020 bằng diện tích đất khu công nghiệp cấp tỉnh phân bổ là 79,11 ha. Trong đó, diện tích đất khu công nghiệp không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 79,11 ha.  

Trong kỳ điều chỉnh quy hoạch diện tích đất này được giữ nguyên.

4.  Đất Cụm công nghiệp.

Diện tích đất Cụm công nghiệp hiện có  2,86 ha.

Trong kỳ điều chỉnh quy hoạch chỉ tiêu đất Cụm công nghiệp được cấp tỉnh phân bổ đến năm 2020 là 108,0 ha.

Trên cơ sở chỉ tiêu cấp tỉnh phân bổ, cũng như nhu cầu thực tế của địa phương. Diện tích đất Cụm công nghiệp cấp huyện xác định đến năm 2020 bằng diện tích đất Cụm công nghiệp cấp tỉnh phân bổ. Trong đó, diện tích đất cụm công nghiệp không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 2,86 ha.

Biến động trong kỳ điều chỉnh:

+ Diện tích đất Cụm công nghiệp tăng 105,14 ha. Được lấy từ các loại đất:

- Đất trồng lúa 70,90 ha;

- Đất trồng cây hàng năm khác 17,71 ha;

- Đất nuôi trồng thủy sản 9,74 ha;

- Đất cho hoạt động khoáng sản 1,59 ha;

- Đất thuỷ lợi 0,42 ha;

- Đất ở nông thôn 0,82 ha;

- Đất có mặt nước chuyên dung 0,76 ha;

- Đất chưa sử dụng 3,20 ha.

Đến năm 2020, diện tích đất Cụm công nghiệp là 108,0 ha. Diện tích tăng 105,14 ha so với năm 2015.

Bảng 17:  Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch đất Cụm công nghiệp

                                                                                                              Đơn vị tính: ha

STT

ĐƠN VỊ

TỔNG
DIỆN TÍCH

Lấy vào loại đất

LUK

LUC

HNK

NTS

SKS

DTL

ONT

MNC

CSD

1

Xã Hà Long

3.89

 

 

3.89

 

 

 

 

 

 

2

Xã Hà Dương

20.00

 

18.34

0.04

0.7

 

 

 

0.76

0.16

3

Xã Hà Phong

8.63

 

8.63

 

 

 

 

 

 

 

4

Xã Hà Lĩnh

30.00

 

16.05

13.72

0.17

 

 

 

 

0.06

5

Xã Hà Đông

27.88

 

19.01

 

8.45

 

0.42

 

 

 

6

Xã Hà Tân

7.98

 

3

 

0.42

1.59

 

 

 

2.97

7

Xã Hà Bình

6.76

1.8

4.07

0.06

 

 

 

0.82

 

0.01

 

Toàn Huyện

105.14

1.80

69.10

17.71

9.74

1.59

0.42

0.82

0.76

3.20

 

4.  Đất thương mại dịch vụ.

Diện tích đất thương mại dịch vụ hiện có  3,62 ha.

Trong kỳ điều chỉnh quy hoạch chỉ tiêu đất thương mại dịch vụ được cấp tỉnh phân bổ đến năm 2020 là 38,97 ha.

Trên cơ sở chỉ tiêu cấp tỉnh phân bổ, cũng như nhu cầu thực tế của địa phương. Diện tích đất thương mại dịch vụ cấp huyện xác định đến năm 2020 bằng diện tích đất thương mại dịch vụ cấp tỉnh phân bổ. Trong đó, diện tích đất thương mại dịch vụ không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 3,62 ha. Biến động trong kỳ điều chỉnh:

+ Diện tích đất thương mại dịch vụ tăng 35,35 ha. Được lấy từ các loại đất:

- Đất trồng lúa 25,05 ha;

  - Đất trồng cây hàng năm khác 1,81 ha;

- Đất trồng cây lâu năm 1,02 ha;

  - Đất rừng sản xuất 0,30 ha;

  - Đất nuôi trồng thủy sản 1,99 ha;

- Đất cơ sở y tế  0,10 ha;

- Đất ở nông thôn 0,14 ha;

- Đất có mặt nước chuyên dung 1,51 ha;

- Đất chưa sử dụng 2,83 ha.

Đến năm 2020, diện tích đất thương mại dịch vụ là 38,97 ha. Diện tích tăng 35,35 ha so với năm 2015.

Bảng 18: Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch đất thương mại dịch vụ

                                                                                                      Đơn vị tính: ha

STT

ĐƠN VỊ

TỔNG
DIỆN TÍCH

Lấy vào loại đất

LUK

LUC

HNK

CLN

RSX

NTS

DYT

ONT

MNC

CSD

1

Thị trấn Hà Trung

2.63

 

1

 

 

 

 

 

 

0.5

1.13

2

Xã Hà Long

1.65

 

1.65

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Xã Hà Vinh

0.90

0.9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Xã Hà Bắc

1.30

 

1.3

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Xã Hà Vân

1.10

 

1

 

 

 

 

0.1

 

 

 

6

Xã Hà Yên

0.60

 

 

 

 

 

0.6

 

 

 

 

7

Xã Hà Thanh

0.80

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.8

8

Xã Hà Giang

1.00

 

0.7

 

 

0.3

 

 

 

 

 

9

Xã Hà Dương

1.50

 

0.5

 

 

 

 

 

 

1

 

10

Xã Hà Phú

1.00

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Xã Hà Phong

2.01

1.5

0.51

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Xã Hà Ngọc

0.80

 

0.8

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Xã Hà Ninh

3.48

 

3.48

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Xã Hà Lâm

0.80

 

0.8

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Xã Hà Sơn

4.08

 

1.77

0.45

1.02

 

 

 

 

 

0.84

16

Xã Hà Lĩnh

2.00

0.68

1.14

 

 

 

0.18

 

 

 

 

17

Xã Hà Đông

1.67

 

1.61

 

 

 

 

 

 

 

0.06

18

Xã Hà Tân

1.25

1.25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19

Xã Hà Tiến

0.99

 

 

 

 

 

0.85

 

0.14

 

 

20

Xã Hà Bình

1.89

0.82

0.84

 

 

 

0.22

 

 

0.01

 

21

Xã Hà Lai

0.90

 

 

0.76

 

 

0.14

 

 

 

 

22

Xã Hà Châu

0.80

 

0.8

 

 

 

 

 

 

 

 

23

Xã Hà Toại

0.60

 

 

0.6

 

 

 

 

 

 

 

24

Xã Hà Thái

0.80

 

0.8

 

 

 

 

 

 

 

 

25

Xã Hà Hải

0.80

 

0.8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Toàn Huyện

35.35

5.15

20.50

1.81

1.02

0.30

1.99

0.10

0.14

1.51

2.83

5.  Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp hiện có  57,21 ha.

Trong kỳ điều chỉnh quy hoạch chỉ tiêu đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được cấp tỉnh phân bổ đến năm 2020 là 129,89 ha.

Trên cơ sở chỉ tiêu cấp tỉnh phân bổ, cũng như nhu cầu thực tế của địa phương. Diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp huyện xác định đến năm 2020 bằng diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tỉnh phân bổ là 129,89 ha. Trong đó, diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 54,26 ha. Biến động trong kỳ điều chỉnh:

+ Diện tích đất cơ sở đất sản xuất phi nông nghiệp giảm 2,95 ha, cho các mục đích:

- Đất cơ sở y tế 0,65 ha;

- Đất giao thông 0,82 ha;

- Đất ở nông thôn 1,48 ha;

+ Đồng thời, diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tăng 75,63 ha. Lấy từ các loại đất:

- Đất trồng lúa 43,67 ha;

- Đất trồng cây hàng năm khác 4,68 ha;

- Đất rừng phòng hộ 4,80 ha;

- Đất trồng rừng sản xuất 18,00 ha;

- Đất nuôi trồng thủy sản 2,41 ha;

- Đất cơ sở thể dục - thể thao 0,85 ha;

- Đất trụ sở cơ quan 0,20 ha;

- Đất có mặt nước chuyên dùng 0,22 ha;

- Đất chưa sử dụng 0,80 ha.

Đến năm 2020, diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 129,89 ha. Diện tích tăng 72,68 ha so với năm 2015.

 

 

Bảng 19: Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp                                                     Đơn vị tính: ha

STT

ĐƠN VỊ

TỔNG
DIỆN TÍCH

Lấy vào loại đất

LUK

LUC

HNK

RPH

RSX

NTS

DTT

TSC

MNC

CSD

1

Thị trấn Hà Trung

1.97

 

1.50

 

 

 

0.21

 

 

 

0.26

2

Xã Hà Long

6.50

 

4.50

2.00

 

 

 

 

 

 

 

3

Xã Hà Vinh

2.90

1.01

1.67

 

 

 

 

 

 

0.22

 

4

Xã Hà Bắc

1.57

 

1.57

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Xã Hà Vân

1.85

 

1.00

 

 

 

 

0.85

 

 

 

6

Xã Hà Yên

1.26

 

1.26

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Xã Hà Thanh

0.50

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.50

8

Xã Hà Giang

0.50

 

0.50

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Xã Hà Dương

1.50

 

1.50

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Xã Hà Phú

1.80

 

1.80

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Xã Hà Phong

3.25

 

3.25

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Xã Hà Ngọc

0.65

 

0.65

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Xã Hà Ninh

5.58

 

5.58

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Xã Hà Lâm

0.80

 

0.80

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Xã Hà Sơn

19.80

 

 

 

4.80

15.00

 

 

 

 

 

16

Xã Hà Lĩnh

4.50

 

2.16

0.30

 

 

2.00

 

 

 

0.04

17

Xã Hà Đông

2.58

0.29

2.29

 

 

 

 

 

 

 

 

18

Xã Hà Tân

7.04

 

4.04

 

 

3.00

 

 

 

 

 

19

Xã Hà Tiến

2.00

 

2.00

 

 

 

 

 

 

 

 

20

Xã Hà Bình

1.70

 

1.70

 

 

 

 

 

 

 

 

21

Xã Hà Lai

1.20

 

 

1.00

 

 

 

 

0.20

 

 

22

Xã Hà Châu

1.38

 

 

1.38

 

 

 

 

 

 

 

23

Xã Hà Toại

0.50

 

0.50

 

 

 

 

 

 

 

 

24

Xã Hà Thái

1.00

 

1.00

 

 

 

 

 

 

 

 

25

Xã Hà Hải

3.30

 

3.10

 

 

 

0.20

 

 

 

 

 

Toàn Huyện

75.63

1.30

42.37

4.68

4.80

18.00

2.41

0.85

0.20

0.22

0.80

 

6. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản.

Diện tích đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản hiện có  192,32 ha.

Trong kỳ điều chỉnh quy hoạch chỉ tiêu tích đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản được cấp tỉnh phân bổ đến năm 2020 là 462,14 ha.

Trên cơ sở chỉ tiêu cấp tỉnh phân bổ, cũng như nhu cầu thực tế của địa phương. Diện tích đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản huyện xác định đến năm 2020 bằng diện tích đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản cấp tỉnh phân bổ. Trong đó, diện tích đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 187,44 ha. Biến động trong kỳ điều chỉnh:

+ Diện tích đất cho hoạt động khoáng sản giảm 4,88 ha, cho các mục đích:

- Đất cụm công nghiệp 1,59 ha;

- Đất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm 3,29 ha;

+ Đồng thời, diện tích đất cho hoạt động khoáng sản tăng 274,70 ha. Lấy từ các loại đất:

- Đất trồng lúa 3,60 ha;

- Đất trồng cây hàng năm khác 5,81 ha;

- Đất rừng phòng hộ 10,74 ha;

- Đất trồng rừng sản xuất 214,43 ha;

- Đất chưa sử dụng 40,12 ha.

Đến năm 2020, diện tích đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản là 462,14 ha. Diện tích tăng 269,82 ha so với năm 2015.

Bảng 20: Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản.

                                                                                                        Đơn vị tính: ha

STT

ĐƠN VỊ

TỔNG
DIỆN TÍCH

Lấy vào loại đất

LUK

LUC

HNK

RPH

RSX

CSD

1

Xã Hà Long

17.59

 

 

5.81

 

11.60

0.18

2

Xã Hà Vinh

82.00

 

 

 

 

82.00

 

3

Xã Hà Vân

3.00

 

 

 

 

3.00

 

4

Xã Hà Thanh

3.00

 

 

 

 

3.00

 

5

Xã Hà Giang

2.00

 

 

 

 

2.00

 

6

Xã Hà Dương

3.00

 

 

 

 

 

3.00

7

Xã Hà Phú

3.00

 

 

 

 

3.00

 

8

Xã Hà Ninh

12.10

 

 

 

 

7.00

5.10

9

Xã Hà Lâm

3.00

 

 

 

 

3.00

 

10

Xã Hà Sơn

7.19

 

 

 

 

7.19

 

11

Xã Hà Lĩnh

25.00

 

 

 

 

25.00

 

12

Xã Hà Đông

12.00

 

 

 

 

8.50

3.50

13

Xã Hà Tân

59.63

 

 

 

 

36.08

23.55

14

Xã Hà Tiến

17.40

 

3.60

 

 

13.80

 

15

Xã Hà Bình

21.79

 

 

 

10.74

6.26

4.79

16

Xã Hà Thái

3.00

 

 

 

 

3

 

 

Toàn Huyện

274.70

 

3.60

5.81

10.74

214.43

40.12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.  Đất phát triển hạ tầng.

Diện tích đất phát triển hạ tầng trên địa bàn Huyện hiện có là 1862,46 ha.        ( Bao gồm: đất văn hóa, đất y tế, đất giáo dục đào tạo, đất cơ sở thể dục thể thao, đất cơ sở nghiên cứu khoa học, đất cơ sở dịch vụ xã hội, đất giao thông, đất thủy lợi, đất công trình năng lượng, đất công trình bưu chính viễn thông và đất chợ).

Trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chỉ tiêu đất phát triển hạ tầng được cấp tỉnh phân bổ đến năm 2020 là 2173,79 ha.

Trên cơ sở cấp tỉnh phân bổ cũng như nhu cầu thực tế của địa phương. Diện tích đất phát triển hạ tầng cấp huyện xác định đến năm 2020 bằng với diện tích cấp tỉnh phân bổ là 2173,79 ha. Trong đó, diện tích đất phát triển hạ tầng không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 1855,55 ha.

Biến động trong kỳ:

+ Diện tích đất phát triển hạ tầng cộng tăng 319,15 ha, được lấy từ các loại đất:

- Đất trồng lúa 151,92 ha;

- Đất trồng cây hàng năm khác 62,76 ha;

- Đất trồng cây lâu năm 5,54 ha;

- Đất rừng sản xuất 40,10 ha;

- Đất nuôi trồng thủy sản 9,75 ha;

- Đất nông nghiệp khác 0,79 ha;

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 1,47 ha;

- Đất thủy lợi 0,88 ha;

- Đất chợ 0,03 ha;

- Đất ở nông thôn 17,12 ha;

- Đất ở đô thị 0,74 ha;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,72 ha;

- Đất nghĩa trang nghĩa địa 1,28 ha;

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm 1,30 ha;

- Đất sinh hoạt cộng đồng 0,09 ha;

- Đất có mặt nước chuyên dùng 6,53 ha;

- Đất chưa sử dụng 18,13 ha.

+ Diện tích đất phát triển hạ tầng cộng giảm 7,82 ha, cho các mục đích:

- Đất cụm công nghiệp 0,42 ha;

- Đất thương mại dịch vụ 0,10 ha;

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 0,85 ha;

- Đất giao thông 0,91 ha;

- Đất có di tích lịch sử văn hóa 1,06 ha;

- Đất ở nông thôn 0,5 ha;

- Đất ở đô thị 1,94 ha;

- Đất sinh hoạt cộng đồng 1,95 ha;

- Đất cơ sở tín ngưỡng 0,09 ha;

Đến năm 2020, diện tích đất phát triển hạ tầng là 2173,79 ha, tăng 311,33 ha

so với năm 2015.

           

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 21: Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch đất phát triển hạ tầng.                                                                                                                               Đơn vị tính: ha

STT

ĐƠN VỊ

TỔNG
DIỆN TÍCH

Lấy vào loại đất

LUK

LUC

HNK

CLN

RSX

NTS

NKH

SKC

DTL

DCH

ONT

ODT

TSC

NTD

SKX

DSH

MNC

CSD

1

TT Hà Trung

3.27

 

1.5

 

 

 

0.16

 

 

 

 

 

0.74

0.29

 

 

 

0.53

0.05

2

Xã Hà Long

50.41

3.19

2.75

10.24

3.5

13.52

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.25

12.96

3

Xã Hà Vinh

7.26

1.5

1.7

3.56

 

0.5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Xã Hà Bắc

8.07

1.5

1.72

1

 

 

 

 

 

 

 

2.95

 

 

 

0.9

 

 

 

5

Xã Hà Vân

15.12

 

4.93

2.46

0.27

4.02

2.49

 

 

 

 

0.62

 

 

 

 

 

 

0.33

6

Xã Hà Yên

5.69

2.91

1.1

 

 

 

0.52

 

 

 

 

1.07

 

 

 

 

0.09

 

 

7

Xã Hà Thanh

4.32

1

1.86

1

 

 

0.13

 

 

 

 

0.24

 

 

 

 

 

 

0.09

8

Xã Hà Giang

26.98

4

9.91

10.88

 

 

 

 

 

 

 

1.15

 

 

1.04

 

 

 

 

9

Xã Hà Dương

5.08

 

4.65

 

 

 

0.19

 

 

 

 

0.18

 

0.06

 

 

 

 

 

10

Xã Hà Phú

21.10

 

13.14

6.33

 

0.58

0.18

 

 

 

 

0.56

 

 

0.24

 

 

 

0.07

11

Xã Hà Phong

9.92

3.35

4.74

1

 

 

0.22

 

0.15

 

0.03

0.37

 

 

 

 

 

 

0.06

12

Xã Hà Ngọc

10.77

 

7.59

2

 

 

0.41

 

 

 

 

0.57

 

 

 

 

 

 

0.2

13

Xã Hà Ninh

14.36

3.02

5.43

2

 

1.2

0.04

 

1.32

 

 

0.55

 

 

 

 

 

 

0.8

14

Xã Hà Lâm

10.22

2

5.52

1.5

 

0.29

0.18

 

 

 

 

0.37

 

0.05

 

 

 

 

0.31

15

Xã Hà Sơn

15.31

 

3.11

2.3

1.21

2.74

0.2

 

 

 

 

5.55

 

 

 

 

 

 

0.2

16

Xã Hà Lĩnh

29.88

2.56

11.77

4.5

 

8.14

0.8

 

 

 

 

1.44

 

0.17

 

0.4

 

0.1

 

17

Xã Hà Đông

6.37

1.46

4.2

0.12

 

 

0.42

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.17

18

Xã Hà Tân

10.61

0.44

3.5

1.6

 

3.31

0.32

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.44

 

19

Xã Hà Tiến

18.01

2

5.1

5

 

0.6

0.34

0.79

 

0.88

 

1

 

 

 

 

 

 

2.3

20

Xã Hà Bình

6.11

0.69

3.03

1

 

1.33

0.06

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21

Xã Hà Lai

10.65

0.5

7.24

0.5

0.16

1.79

0.46

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22

Xã Hà Châu

9.31

3.2

2.93

1.75

 

 

1.34

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.09

23

Xã Hà Toại

5.95

 

2.81

2.15

 

 

0.62

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.37

24

Xã Hà Thái

10.32

 

5.67

1.37

0.3

2.08

0.41

 

 

 

 

 

 

0.15

 

 

 

0.21

0.13

25

Xã Hà Hải

4.06

0.5

2.2

0.5

0.1

 

0.26

 

 

 

 

0.5

 

 

 

 

 

 

 

 

Toàn Huyện

319.15

33.82

118.10

62.76

5.54

40.10

9.75

0.79

1.47

0.88

0.03

17.12

0.74

0.72

1.28

1.30

0.09

6.53<