image banner
KẾ HOẠCH Tổ chức lấy ý kiến Nhân dân và trình Hội đồng nhân dân xã thông qua việc sắp xếp các thôn trên địa bàn xã Hà Trung
KẾ HOẠCH Tổ chức lấy ý kiến Nhân dân và trình Hội đồng nhân dân xã thông qua việc sắp xếp các thôn trên địa bàn xã Hà Trung 
kh_lay_y_kien_cu_tri__10062026220701_signed639167574585602488.pdf
 

 


ỦY BAN NHÂN DÂN

XÃ HÀ TRUNG

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: /ĐA-UBND

Hà Trung, ngày tháng 6 năm 2026

(Dự thảo)

ĐỀ ÁN
Sắp sếp thôn trên địa bàn xã Hà Trung năm 2026

PHẦN THỨ NHẤT

CĂN CỨ PHÁP LÝ, HIỆN TRẠNG VÀ SỰ CẦN THIẾT

PHẢI SÁP NHẬP THÔN

 

I. CƠ SỞ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT

1. Cơ sở chính trị, pháp lý

- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

- Kết luận số 137-KL/TW ngày 28/3/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, đã chỉ đạo: Tiếp tục xác định thôn, tổ dân phố là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư; xác định lộ trình sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo hướng tinh gọn, phục vụ trực tiếp đời sống của cộng đồng dân cư;

- Kết luận số 210-KL/TW ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, đã quy định: Sắp xếp các thôn, tổ dân phố ở xã, phường và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố phù hợp với yêu cầu trong tình hình mới;

- Kết luận số 34-KL/TW ngày 18/5/2026 của Bộ Chính trị, đã chỉ đạo: Thực hiện sắp xếp thôn, tổ dân phố, bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

- Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 08/4/2026 của Chính phủ, quy định: H oàn thiện các quy định pháp luật, hướng dẫn, sắp xếp các thôn, tổ dân phố ở xã, phường và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

- Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 của Chính phủ, quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;

- Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

- Công văn số 1165-CV/VPTU ngày 28/5/2026 của Văn phòng Tỉnh ủy về việc giao tham mưu triển khai thực hiện Kết luận số 34-KL/TW ngày 18/5/2026 của Bộ Chính trị về sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; Công văn số 1063-CV/ĐU ngày 28/5/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh về việc lãnh đạo triển khai thực hiện Kết luận số 34-KL/TW ngày 18/5/2026 của Bộ Chính trị

- Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 22/5/2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

- Căn cứ Quyết định số 1717/QĐ-UBND ngày 09/6/2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Phương án tổng thể sắp xếp thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

2. Cơ sở thực tiễn và sự cần thiết

Thực hiện chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị định số 1686/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội 15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Thanh Hóa, xã Hà Trung được thành lập trên cơ sở sắp xếp các xã Hà Đông, Yến Sơn, Hà Ngọc, thị trấn Hà Trung và một phần xã Hà Bình, với diện tích tự nhiên 34,14 km2, dân số 30.151 người, 7.972 hộ; toàn xã hiện có 32 thôn. Trước và sau khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, trong những năm qua, h oạt động của thôn trên địa bàn xã đã đạt được những kết quả tích cực, các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của Cấp uỷ đảng, Chính quyền, Mặt trận tổ quốc và các Tổ chức chính trị - xã hội cấp trên được triển khai thực hiện kịp thời, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, hiệu quả, góp phần phát triển sản xuất, xây dựng và phát huy nét đẹp văn hóa truyền thống của địa phương; phòng chống và đẩy lùi các tệ nạn xã hội, xóa bỏ hủ tục lạc hậu, đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội và bảo vệ môi trường; đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cộng đồng dân cư.

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, kết quả đã đạt được, công tác tổ chức, hoạt động của thôn cũng còn nhiều tồn tại, bất cập, quy mô thôn nhỏ làm phát sinh tổ chức, tạo đầu mối, tăng số lượng người hoạt động không chuyên trách, gây áp lực chi ngân sách địa phương, ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của Chi bộ, Chi hội, Đoàn thể, khó khăn trong việc huy động nguồn lực từ cộng đồng dân cư để xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Đến thời điểm hiện nay vẫn còn nhiều thôn chưa bảo đảm tiêu chí theo quy định; toàn xã vẫn còn 26 thôn có quy mô số hộ nhỏ hơn 350 hộ, chiếm 81,25%; 06 thôn đảm bảo tiêu chí 350 hộ, chiếm 18,75%. Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025, số lượng thôn của xã tăng lên; nhiều đầu mối, tạo áp lực đối với hoạt động chỉ đạo, quản lý của chính quyền địa phương cấp xã.

Từ thực tế nói trên, việc sắp xếp thôn trên địa bàn xã Hà Trung là khách quan, cần thiết trong quá trình tổ chức, vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; phù hợp với chủ trương của Đảng, Nhà nước về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, gần dân, sát dân, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền cấp xã, tinh gọn bộ máy, giảm số lượng, đồng thời tạo sự gắn bó, cũng cố sức mạnh, tăng cường đầu tư xây dựng công trình phúc lợi xã hội từ cộng đồng dân cư; thúc đẩy chuyển đổi số, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững, mục tiêu tăng trưởng "2 con số" và nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân.

III. THỰC TRẠNG SỐ LƯỢNG, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

1. Về tổ chức và hoạt động của thôn

1.1. Số lượng thôn

- Tổng số thôn: Xã Hà Trung hiện có 32 thôn, cụ thể như sau: Thôn 1, thôn 2, Thôn 3, thôn 4, thôn 5, Thôn 6, thôn Tương Lạc, thôn Thượng Quý, thôn Phong Vận, thôn Trang Các, thôn Đồng Vườn, thôn Kim Quan Sơn, thôn Kim Phú Na, thôn Kim Trần Vũ, thôn Kim Đề, thôn Đa Quả 1, thôn Đa Quả 2, thôn Ninh Thôn, thôn Đông Ninh, thôn Phú Nham, thôn Tây Ninh, thôn Đường Cát, thôn Nghè Đỏ, thôn Bình Lâm, thôn Chuế Cầu, thôn Đắc Cốc, thôn Kim Sơn, thôn Kim Tiên, thôn Hưng Phát, thôn Thành Môn, thôn Xuân Sơn, thôn Nhân Lý

- Số thôn đã đạt tiêu chuẩn theo quy định: 26 thôn

- Số thôn chưa đạt chuẩn theo quy định: 06 thôn

(chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo)

1.2. Tổ chức ch bộ, Ban Công tác Mặt trận, chi hội đoàn thể, số lượng, chất lượng, cơ cấu người hoạt động không chuyên trách và người trực tiếp tham gia hoạt động công việc ở thôn

(Chi tiết tại Phụ lục số 02)

1.3. Hiện trạng các thôn

1.1. Thôn 1

- Diện tích: 9.40 ha.

- Dân số: 655 người; số hộ: 173 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 42 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 05 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 38 đoàn viên;

- Chi hội Phụ nữ: 71 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 23 hội viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 41 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 100 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 70 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0 đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 197 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0,4 tỷ đồng ;

1.2. Thôn 2

- Diện tích: 21.40 ha.

- Dân số: 764 người; số hộ: 182 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 38 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 5 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 66 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 37 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 30 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 69 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 38 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 90 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0 tỷ đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 420 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 1,2 tỷ đồng ;

1.3. Thôn 3

- Diện tích: 17.00 ha.

- Dân số: 2.351 người; số hộ: 6 41 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 151 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 07 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 125 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 98 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 166 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 180 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 200 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 150 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0 đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 353 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 1,9 tỷ đồng ;

1.4. Thôn 4

- Diện tích: 83.40 ha.

- Dân số: 1615 người; số hộ: 4 21 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 129 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 07 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 89 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 101 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 76 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 168 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 188 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 150 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0 đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 934 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 2,4 tỷ đồng ;

1.5. Thôn 5

- Diện tích: 53.10 ha.

- Dân số: 770 người; số hộ: 213 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 65 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 06 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 55 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 53 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 55 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 110 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 134 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 180 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0 đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 4576 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 9,1 tỷ đồng ;

1.6. Thôn 6

- Diện tích: 47.30 ha.

- Dân số: 1.596 người; số hộ: 438 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 169 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 07 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 150 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 105 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 28 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 103 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 160 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 180 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0 đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 664 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 2,6 tỷ đồng ;

1.7. Thôn Trang Các

- Diện tích: 90.90 ha.

- Dân số: 819 người; số hộ: 225 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 28 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 05 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 52 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 66 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 109 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 104 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 181 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 112 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0 đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 410 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0,3 tỷ đồng ;

1.8. Thôn Thượng Quý

- Diện tích: 83.20 ha.

- Dân số: 1.090 người; số hộ: 266 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 39 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 07 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 56 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 64 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 109 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 145 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 147 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 190 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0 đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 821 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 1,642 tỷ đồng ;

1.9. Thôn Phong Vận

- Diện tích: 61.40 ha.

- Dân số: 688 người; số hộ: 177 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 14 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 06 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 65 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 47 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 91 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 81 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 94 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 112 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0 đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 653 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0,5 tỷ đồng ;

1.10. Thôn Tương Lạc

- Diện tích: 128.80 ha.

- Dân số: 874 người; số hộ: 208 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 28 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 06 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 85 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 46 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 103 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 69 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 118 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 74 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0 đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 315 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0,25 tỷ đồng ;

l.11. Thôn Kim Phú Na

- Diện tích: 76.00 ha.

- Dân số: 1.026 người; số hộ: 253 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 45 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 07 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 70 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 90 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 98 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 104 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 150 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 235 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 1,8 tỷ đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 1344 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 1,3 tỷ đồng ;

1.12. Thôn Kim Quan Sơn

- Diện tích: 89.20 ha.

- Dân số: 773 người; số hộ: 184 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 35 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 11 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 55 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 64 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 60 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 97 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 102 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 150 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0 đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 800 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0,8 tỷ đồng ;

1.13. Thôn Kim Đề

- Diện tích 110.60 ha.

- Dân số: 854 người; số hộ: 231 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 34 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 07 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 55 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 62 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 98 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 154 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 153 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 255 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0,67 tỷ đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 2400 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 2,4 tỷ đồng ;

1.14. Thôn Kim Trần Vũ

- Diện tích: 60.70 ha.

- Dân số: 994 người; số hộ: 252 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 51 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 06 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 45 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 79 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 62 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 103 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 140 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 146 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0 đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 475 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0,7 tỷ đồng ;

1.15. Thôn Đồng Vườn

- Diện tích: 90.51 ha.

- Dân số: 529 người; số hộ: 134 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 19 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 07 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 35 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 37 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 68 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 35 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 105 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 210 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 1,2 tỷ đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 1500m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 1,5 tỷ đồng ;

1.16. Thôn Kim Tiên

- Diện tích: 176.00 ha.

- Dân số: 1.510 người; số hộ: 365 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 13 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 10 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 88 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 29 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 190 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 104 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 173 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 107 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 1,7 tỷ đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 474 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0,25 tỷ đồng ;

1.17. Thôn Thành Môn

- Diện tích: 318.00 ha.

- Dân số: 727 người; số hộ: 203 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 31 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 11 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 36 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 62 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 113 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 179 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 94 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 80 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0 đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 1566m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0,6 tỷ đồng ;

1.18. Thôn Hưng Phát

- Diện tích: 173 ha.

- Dân số: 943 người; số hộ: 233 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 45 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 11 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 75 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 77 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 141 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 105 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 155 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 85 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0 đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 1857 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 1,2 tỷ đồng ;

1.19. Thôn Kim Sơn

- Diện tích: 269.50 ha.

- Dân số: 1.173 người; số hộ: 336 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 50 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 11 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 115 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 83 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 148 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 126 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 160 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn (Sử dụng Đình làng): Có; diện tích 234 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 8,6 tỷ đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 2710 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 1,4 tỷ đồng ;

1.20. Thôn Đa Quả 1

- Diện tích: 67.40 ha.

- Dân số: 917 người; số hộ: 235 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 48 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 08 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 65 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 36 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 55 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 99 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 160 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 162 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0,3 tỷ đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 2162 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 1,1 tỷ đồng ;

1.21. Thôn Đa Quả 2

- Diện tích: 37.30 ha.

- Dân số: 504 người; số hộ: 131 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 25 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 07 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 70 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 19 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 52 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 61 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 84 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 201 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0,4 tỷ đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 2461 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 2,46 tỷ đồng ;

1.22. Thôn Tây Ninh

- Diện tích: 128.40 ha.

- Dân số: 464 người; số hộ: 116 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 34 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 08 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 40 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 22 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 45 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 41 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 76 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 157 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0,2 tỷ đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 817 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0,65 tỷ đồng ;

1.23. Thôn Đông Ninh

- Diện tích: 101.80 ha.

- Dân số: 562 người; số hộ: 143 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 10 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 07 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 50 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 23 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 50 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 77 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 45 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 194 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0,3 tỷ đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 1397 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 1,0 tỷ đồng ;

1.24. Thôn Ninh Thôn

- Diện tích: 40.00 ha.

- Dân số: 619 người; số hộ: 164 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 40 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 07 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 45 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 36 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 46 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 62 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 100 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 213 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0,23 tỷ đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 1856 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 1,8 tỷ đồng ;

1.25. Thôn Đường Cát

- Diện tích: 118.50 ha.

- Dân số: 467 người; số hộ: 118 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 15 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 07 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 47 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 26 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 41 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 44 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 59 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 202 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0,2 tỷ đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 355 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0,2 tỷ đồng ;

1.26. Thôn Phú Nham

- Diện tích: 96.10 ha.

- Dân số: 798 người; số hộ: 212 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 24 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 08 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 55 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 36 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 57 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 155 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 100 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 250 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0,35 tỷ đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 2638 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 18 tỷ đồng ;

1.27. Thôn Nghè Đỏ

- Diện tích: 133.10 ha.

- Dân số: 598 người; số hộ: 134 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 08 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 06 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 55 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 43 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 36 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 107 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 70 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 195 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0,35 tỷ đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 2491 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 3,7 tỷ đồng ;

1.28. Thôn Bình Lâm

- Diện tích: 178 ha.

- Dân số: 1.939 người; số hộ: 573 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 83 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 09 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 125 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 98 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 77 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 165 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 250 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn (Sử dụng Đình làng): Có; diện tích 200 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 2 tỷ đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 800 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 1,6 tỷ đồng ;

1.29. Thôn Chuế Cầu

- Diện tích: 159.29 ha.

- Dân số: 1.559 người; số hộ: 435 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 50 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 06 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 56 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 68 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 85 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 115 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 280 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 504 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0 đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 1811 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 1,8 tỷ đồng ;

1.30. Thôn Đắc Cốc

- Diện tích: 214.30 ha.

- Dân số: 1.012 người; số hộ: 267 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 50 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 09 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 69 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 43 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 40 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 125 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 140 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 140 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0,14 tỷ đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 676 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0,54 tỷ đồng ;

1.31. Thôn Xuân Sơn

- Diện tích: 47.60 ha.

- Dân số: 441 người; số hộ: 117 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 7 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 09 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 47 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 29 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 60 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 48 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 52 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 104 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0 đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 428 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0,31 tỷ đồng ;

1.32. Thôn Nhân Lý

- Diện tích: 67.80 ha.

- Dân số: 634 người; số hộ: 192 hộ;

- Số người hoạt động không chuyên trách: 02 người;

- Chi bộ đảng: 27 đảng viên;

- Ban Công tác Mặt trận: 09 thành viên;

- Chi Đoàn Thanh niên: 68 đoàn viên;

- Chi hội Cựu chiến binh: 38 hội viên;

- Chi hội Nông dân: 85 hội viên;

- Chi hội Phụ nữ: 40 hội viên;

- Chi hội Người cao tuổi: 60 hội viên;

- Nhà văn hóa thôn: Có; diện tích 135 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0 đồng ;

- Khu thể thao thôn: Có; diện tích 617 m 2 ; giá trị công trình đến thời điểm hiện tại: 0,67 tỷ đồng ;

Phần thứ hai

QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC

KHUNG TIÊU CHÍ SÁP NHẬP THÔN

I. QUAN ĐIỂM

- Sắp xếp thôn là nhiệm vụ chính trị quan trọng nhằm cụ thể hóa chủ trương của Trung ương về đổi mới, tinh gọn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở.

- Việc sắp xếp phải đặt lợi ích của Nhân dân lên hàng đầu; lấy sự thuận tiện trong sinh hoạt, giao dịch hành chính và mức độ hài lòng của người dân làm thước đo hiệu quả.

- Thực hiện sắp xếp theo hướng đồng bộ, khoa học, phù hợp với tốc độ đô thị hóa, quy hoạch phát triển đô thị và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã trong giai đoạn mới.

- Quá trình sắp xếp phải bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu tinh gọn tổ chức với giữ gìn truyền thống lịch sử, văn hóa, tình làng nghĩa xóm và sự ổn định trong cộng đồng dân cư. Việc giảm số lượng thôn phải gắn với nâng cao chất lượng hoạt động tự quản ở cộng đồng dân cư; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý, điều hành và phục vụ người dân.

II. MỤC TIÊU

Sáp nhập thôn để làm giảm số lượng thôn và người hoạt động không chuyên trách; góp phần giảm chi ngân sách; phát huy vai trò tự quản, tự chủ và hiệu quả huy động nguồn lực từ cộng đồng dân cư trong xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết chế văn hóa, xây dựng nông thôn mới; đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong tình hình mới theo tinh thần của Chỉ thị số 21 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

III. NGUYÊN TẮC SÁP NHẬP THÔN

- Tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; kế thừa và phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương; gắn với yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý cơ sở, thúc đẩy chuyển đổi số, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững, mục tiêu tăng trưởng 2 con số và nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân

- Việc thành lập thôn phải phù hợp với với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, đặc điểm văn hóa, truyền thống; điều kiện đặc thù của đơn vị hành chính sau sắp xếp và mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.

- Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đối với các thôn chưa đảm bảo tiêu chí theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu quản lý, phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa, phân bổ dân cư và yêu cầu tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư

- Việc sắp xếp, tổ chức lại thôn cần xem xét các yếu tố về vị trí địa lý, địa hình, phong tục, tập quán, đặc điểm dân cư, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và nguyện vọng của Nhân dân tại địa phương; bảo đảm ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân, thuận lợi cho đời sống, sinh hoạt của người dân và nâng cao hiệu quả quản lý, phục vụ Nhân dân của chính quyền cơ sở.

- Việc đặt tên thôn được thực hiện đồng thời trong quy trình thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn; việc đổi tên thôn thực hiện trong trường 2 hợp trùng tên thôn trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã hoặc theo nguyện vọng của Nhân dân ở thôn.

IV. TIÊU CHUẨN CỦA THÔN

Căn cứ Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 của Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, tiêu chuẩn của thôn phải đạt các tiêu chuẩn sau:

- Quy mô số hộ gia đình: Thôn phải có từ 350 hộ gia đình trở lên.

- Các tiêu chí khác: Thôn phải có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng và bảo đảm ổn định cuộc sống của người dân.

Phần thứ ba

PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ SÁP NHẬP THÔN

Thực hiện sắp xếp, sáp nhập các thôn có vị trí địa lý liền kề, tương đồng về truyền thống lịch sử, văn hóa và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội nhằm hình thành các thôn mới có quy mô phù hợp, thuận lợi cho công tác quản lý. Sau sắp xếp, giảm từ 32 thôn xuống còn 14 thôn. Cụ thể như sau:

I. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP

1. Trường hợp sắp xếp nguyên trạng các thôn thành thôn mới:

a) Sắp xếp thôn Kim Quan Sơn (184 hộ, 773 người, diện tích 89.20 ha) và thôn Kim Đề (231 hộ, 854 người, diện tích 110.60 ha) và thôn Đồng Vườn (134 hộ, 529 người, diện tích 90.51 ha) để thành lập thôn mới lấy tên là thôn Vạn Vinh.

- Lý do sắp xếp: cùng xã Hà Ngọc cũ, chung phong tục tập quán, kết nối giao thông thuận lợi, phù hợp quy hoạch khu dân cư mới, dãn dân, giải phóng mặt bằng….

- Lý do đặt tên gọi: Tên thôn gắn liền với tên gốc của làng trước kia

- Vị trí đặt nhà văn hóa, khu thể thao của thôn mới: Nhà Văn hóa thôn Kim Đề

- Sau khi sắp xếp, thôn Vạn Vinh có 549 hộ, 2.116 người, diện tích 290.31 ha.

b) Sắp xếp thôn Hưng Phát (233 hộ, 943 người, diện tích 173.00 ha) và thôn Kim Tiên (365 hộ, 1.510 người, diện tích 176.00 ha) để thành lập thôn mới lấy tên là thôn Hà Đông.

- Lý do sắp xếp: cùng xã Hà Đông cũ, chung phong tục tập quán, kết nối giao thông thuận lợi, phù hợp quy hoạch khu dân cư mới, dãn dân, giải phóng mặt bằng….

- Lý do đặt tên gọi: Tên gọi của xã Hà Đông cũ

- Vị trí đặt nhà văn hóa, khu thể thao của thôn mới: Trụ sở UBND xã Hà Đông (cũ)

- Sau khi sắp xếp, thôn Hà Đông có 598 hộ, 2.453 người, diện tích 349,0 ha .

c) Sắp xếp thôn Thành Môn (203 hộ, 727 người, diện tích 318 ha) và thôn Kim Sơn (336 hộ, 1.713 người, diện tích 269.50 ha) để thành lập thôn mới lấy tên là thôn Sơn Thành.

- Lý do sắp xếp: cùng xã Hà Đông cũ, chung phong tục tập quán, kết nối giao thông thuận lợi, phù hợp quy hoạch khu dân cư mới, dãn dân, giải phóng mặt bằng….

- Lý do đặt tên gọi: Trên cơ sở tên gọi cũ của 1 hợp tác xã trước kia

- Vị trí đặt nhà văn hóa, khu thể thao của thôn mới: dự kiến tạm thời sinh hoạt tại Đình Thượng Phú. Quy hoạch nhà văn hoá của thôn mới tại thôn Kim Sơn

- Sau khi sắp xếp, thôn Sơn Thành có 539 hộ, 1.900 người, diện tích 587.10 ha.

2. Trường hợp sắp xếp một phần các thôn thành thôn mới:

a) Sắp xếp thôn Nhân Lý (192 hộ, 634 người, diện tích 67.80 ha) và thôn Xuân Sơn (117 hộ, 441 người, diện tích 47.60 ha) và 1 phần thôn 6 (125 hộ, 375 người, diện tích 13.80 ha) để thành lập thôn mới lấy tên là thôn Nhân Lý

- Lý do sắp xếp: cùng xã Hà Bình cũ, chung phong tục tập quán, kết nối giao thông thuận lợi, phù hợp quy hoạch khu dân cư mới, dãn dân, giải phóng mặt bằng….

- Lý do đặt tên gọi: Trên cơ sở tên cũ thôn gốc xưa

- Vị trí đặt nhà văn hóa, khu thể thao của thôn mới: Nhà văn hóa thôn Nhân Lý

- Sau khi sắp xếp, thôn Nhân Lý có 434 hộ, 1.450 người, diện tích 129.20 ha

b) Sắp xếp 1 phần thôn 6 (313 hộ, 1.221 người, diện tích 33.50 ha) và 1 phần thôn 5 (187 hộ, 692 người, diện tích 45.80 ha) để thành lập thôn mới lấy tên là thôn Hòa Bình

- Lý do sắp xếp: cùng thị trấn Hà Trung cũ, chung phong tục tập quán, kết nối giao thông thuận lợi, phù hợp quy hoạch khu dân cư mới, dãn dân, giải phóng mặt bằng….

- Lý do đặt tên gọi: Trên cơ sở tên của 1 đường phố trên địa bàn thôn 6

- Vị trí đặt nhà văn hóa, khu thể thao của thôn mới: Nhà văn hóa thôn 6 cũ

- Sau khi sắp xếp, thôn Hòa Bình có 500 hộ, 1.913 người, diện tích 79.30 ha

c) Sắp xếp thôn Phú Nham (212 hộ, 798 người, diện tích 96.10 ha) và thôn Đông Ninh (143 hộ, 562 người, diện tích 101.80 ha) và 1 phần thôn 5 (26 hộ, 78 người, diện tích 7.30 ha) và và 1 phần thôn Đắc Cốc (162 hộ, 648 người, diện tích 64.70 ha) để thành lập thôn mới lấy tên là thôn Đông Ninh

- Lý do sắp xếp: cùng xã Yến Sơn cũ, chung phong tục tập quán, kết nối giao thông thuận lợi, phù hợp quy hoạch khu dân cư mới, dãn dân, giải phóng mặt bằng…

- Lý do đặt tên gọi: Trên cơ sở tên của 1 thôn cũ

- Vị trí đặt nhà văn hóa, khu thể thao của thôn mới: Nhà văn hóa thôn Đông Ninh

- Sau khi sắp xếp, thôn Đông Ninh có 543 hộ, 2.086 người, diện tích 269.90 ha

d) Sắp xếp thôn Chuế Cầu (435 hộ, 1.559 người, diện tích 159.29 ha) và 1 phần thôn Đắc Cốc (105 hộ, 364 người, diện tích 149.60 ha) để thành lập thôn mới lấy tên là thôn Hà Lâm

- Lý do sắp xếp: cùng xã Hà Lâm cũ, chung phong tục tập quán, kết nối giao thông thuận lợi, phù hợp quy hoạch khu dân cư mới, dãn dân, giải phóng mặt bằng….

- Lý do đặt tên gọi: Trên cơ sở tên của xã trước đây

- Vị trí đặt nhà văn hóa, khu thể thao của thôn mới: Nhà Văn hóa thôn Chuế Cầu

- Sau khi sắp xếp, thôn Hà Lâm có 540 hộ, 1.923 người, diện tích 308.89 ha

đ) Sắp xếp thôn Đa Quả 1 (235 hộ, 917 người, diện tích 67.40 ha) và thôn Đa Quả 2 (131 hộ, 504 người, diện tích 37.30 ha) và 1 phần thôn Ninh Thôn (136 hộ, 535 người, diện tích 8.50 ha) và và 1 phần Thôn 4 (160 hộ, 575 người, diện tích 1.70 ha) để thành lập thôn mới lấy tên là thôn Hà Ninh

- Lý do sắp xếp: cùng xã Hà Ninh cũ, chung phong tục tập quán, kết nối giao thông thuận lợi, phù hợp quy hoạch khu dân cư mới, dãn dân, giải phóng mặt bằng….

- Lý do đặt tên gọi: Trên cơ sở tên của xã Hà Ninh cũ

- Vị trí đặt nhà văn hóa, khu thể thao của thôn mới: Nhà Văn hóa thôn Ninh Thôn

- Sau khi sắp xếp, thôn Hà Ninh có 662 hộ, 2.531 người, diện tích 114.90 ha

g) Sắp xếp thôn Tây Ninh (116 hộ, 464 người, diện tích 128.40 ha) và thôn Đường Cát (118 hộ, 467 người, diện tích 118.50 ha) 1 phần thôn Ninh Thôn (28 hộ, 84 người, diện tích 31.50 ha) và 1 phần Thôn 4 (166 hộ, 610 người, diện tích 13.20 ha) và để thành lập thôn mới lấy tên là thôn Tây Ninh

- Lý do sắp xếp: cùng xã Yến Sơn cũ, chung phong tục tập quán, kết nối giao thông thuận lợi, phù hợp quy hoạch khu dân cư mới, dãn dân, giải phóng mặt bằng….

- Lý do đặt tên gọi: Trên cơ sở tên của 1 thôn cũ

- Vị trí đặt nhà văn hóa, khu thể thao của thôn mới: tại thôn Đường Cát, trước mắt sinh hoạt tại nhà văn hóa thôn 4 đảm bảo điều kiện

- Sau khi sắp xếp, thôn Tây Ninh có 428 hộ, 1.625 người, diện tích 291.60 ha

h) Sắp xếp thôn Trang Các (225 hộ, 819 người, diện tích 90.90 ha) và thôn Phong Vận (177 hộ, 688 người, diện tích 61.40 ha) và thôn Nghè Đỏ (134 hộ, 598 khẩu, diện tích 133.10 ha) và 1 phần Thôn 4 (95 hộ, 430 người, diện tích 68.50 ha) để thành lập thôn mới lấy tên là thôn Phong Trang

- Lý do sắp xếp: cùng xã Hà Phong cũ, chung phong tục tập quán, kết nối giao thông thuận lợi, phù hợp quy hoạch khu dân cư mới, dãn dân, giải phóng mặt bằng….

- Lý do đặt tên gọi: Trên cơ sở tên của 1 một HTX cũ trước đây

- Vị trí đặt nhà văn hóa, khu thể thao của thôn mới: tại thôn Nghè Đỏ

- Sau khi sắp xếp, thôn Phong Trang có 631 hộ, 2.105 người, diện tích 353.90 ha

k) Sắp xếp thôn 2 (182 hộ, 764 người, diện tích 21.40 ha) và 1 phần Thôn 3 (441 hộ, 2.212 người, diện tích 13.50 ha) và một phần Thôn 1 (28 hộ, 168 người, diện tích 1.40 ha) để thành lập thôn mới lấy tên là thôn Đò Lèn

- Lý do sắp xếp: cùng thị trấn Hà Trung cũ, chung phong tục tập quán, kết nối giao thông thuận lợi, phù hợp quy hoạch khu dân cư mới, dãn dân, giải phóng mặt bằng….

- Lý do đặt tên gọi: Gắn với di tích chiến thắng Đò Lèn

- Vị trí đặt nhà văn hóa, khu thể thao của thôn mới: Hội trường Ủy ban thị trấn Hà Trung cũ (Thôn 3)

- Sau khi sắp xếp, thôn Đò Lèn có 651 hộ, 3.144 người, diện tích 36.30 ha

l) Sắp xếp thôn Tương Lạc (208 hộ, 874 người, diện tích 128.80 ha) và thôn Thượng Quý (266 hộ, 1.090 người, diện tích 83.20 ha) và 1 phần Thôn 3 (200 hộ, 587 người, diện tích 3.50 ha để thành lập thôn mới lấy tên là thôn Hà Phong

- Lý do sắp xếp: cùng xã Hà Phong cũ, chung phong tục tập quán, kết nối giao thông thuận lợi, phù hợp quy hoạch khu dân cư mới, dãn dân, giải phóng mặt bằng….

- Lý do đặt tên gọi: Trên cơ sở tên của xã Hà Phong cũ

- Vị trí đặt nhà văn hóa, khu thể thao của thôn mới: Trụ sở xã Hà Phong cũ (thôn Thượng quý)

- Sau khi sắp xếp, thôn Hà Phong có 674 hộ, 2.551người, diện tích 215.50 ha

m) Sắp xếp thôn Kim Phú Na (253 hộ, 1.026 người, diện tích 76.00 ha) và thôn Kim Trần Vũ (252 hộ, 994 người, diện tích 60.70 ha) 1 phần Thôn 1 (145 hộ, 487 người, diện tích 8.00 ha) và để thành lập thôn mới lấy tên là thôn Hà Ngọc

- Lý do sắp xếp: cùng xã Hà Ngọc cũ, chung phong tục tập quán, kết nối giao thông thuận lợi, phù hợp quy hoạch khu dân cư mới, dãn dân, giải phóng mặt bằng….

- Lý do đặt tên gọi: Trên cơ sở tên của xã Hà Ngọc cũ

- Vị trí đặt nhà văn hóa, khu thể thao của thôn mới: Nhà Văn hóa thôn Kim Phú Na

- Sau khi sắp xếp, thôn Hà Ngọc có 650 hộ, 2.507 người, diện tích 144.70 ha

(Chi tiết tại Phụ lục số 03 kèm theo)

3. Thôn không thực hiện sắp xếp: Thôn Bình Lâm (giữ nguyên hiện trạng)

4. Kết quả sau sắp xếp:

- Sau khi thực hiện sắp xếp thôn, số lượng thôn trên địa bàn xã Hà Trung giảm từ 32 thôn xuống còn 14 thôn, giảm 18 thôn.

- Quy mô thôn sau sắp xếp được ở rộng (mỗi thôn mới sau sáp nhập trên 450 hộ, đảm bảo định hướng xây dựng lên phường trong thời gian tới) , đảm bảo phù hợp với định hướng sắp xếp thôn và yêu cầu quản lý trong giai đoạn mới; tạo điều kiện thuận lợi cho công tác triển khai nhiệm vụ chính trị và thực hiện chuyển đổi số trên địa bàn xã.

Phần thứ tư

PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ NHÂN SỰ

1. PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ CƠ SỞ VẬT CHẤT

Để bảo đảm hoạt động ổn định, hiệu quả của các thôn mới sau sắp xếp, UBND xã Hà Trung dự kiến bố trí, sắp xếp và sử dụng lại hệ thống cơ sở vật chất hiện có theo hướng tiết kiệm, đồng bộ, phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa bàn. Việc lựa chọn nhà văn hóa, khu thể thao cộng đồng được thực hiện trên cơ sở ưu tiên các vị trí trung tâm, thuận lợi giao thông, có diện tích phù hợp, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cộng đồng của Nhân dân và phát huy hiệu quả sử dụng các công trình đã được đầu tư.

Theo phương án dự kiến, phần lớn các thôn mới sẽ tiếp tục sử dụng nhà văn hóa, khu thể thao của các thôn cũ có vị trí thuận lợi, cơ sở vật chất tương đối hoàn chỉnh và diện tích phù hợp.

Thực hiện theo hướng tận dụng các nhà văn hóa và khu thể thao hiện có nhằm bảo đảm phục vụ tốt nhu cầu sinh hoạt cộng đồng, đồng thời hạn chế phát sinh đầu tư mới; đồng thời khai thác hiệu quả hệ thống sân thể thao hiện có và sân văn hóa – thể thao của các thôn trên địa bàn xã để phục vụ nhu cầu sinh hoạt tập trung của Nhân dân.

Một số khu thể thao, nhà văn hóa có diện tích lớn sẽ được tiếp tục đầu tư chỉnh trang, nâng cấp để phát huy tối đa hiệu quả sử dụng sau sắp xếp.

Một số nhà văn hóa có quy mô nhỏ, vị trí không thuận lợi, UBND xã sẽ lập quy hoạch bố trí đất và nguồn lực để đầu tư xây dựng nhà văn hóa.

Nhìn chung, phương án bố trí cơ sở vật chất sau sắp xếp bảo đảm nguyên tắc sử dụng hiệu quả tài sản công, hạn chế đầu tư xây dựng mới, đồng thời đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, hội họp và tổ chức các hoạt động cộng đồng của Nhân dân tại các thôn mới. Việc rà soát, bố trí lại nhà văn hóa và khu thể thao không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác cơ sở vật chất hiện có mà còn tạo điều kiện thuận lợi để từng bước hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở, đáp ứng yêu cầu xây dựng đô thị văn minh, hiện đại trong giai đoạn tới.

II. PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ NHÂN SỰ

1. Về chức danh, số lượng:

a) Chức danh người hoạt động không chuyên trách: Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ, gồm 3 chức danh, bố trí tối đa không quá 3 người, gồm: (1) Bí thư Chi bộ; (2) Trưởng thôn; (3) Trưởng Ban công tác mặt trận thôn.

b) Các chức danh người tham gia hoạt động ở thôn : Thực hiện theo Nghị quyết của HĐND tỉnh Thanh Hóa sau khi được ban hành chính thức (Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP, quy định: Ngoài chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, đặc điểm địa bàn và khả năng cân đối của ngân sách địa phương, HĐND tỉnh quyết định bố trí các chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố để hỗ trợ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc thực hiện các hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư)

2. Về tiêu chuẩn:

a) Đối với các chức danh: (1) Bí thư Chi bộ; (2) Trưởng Ban công tác mặt trận; (3) Thôn, Tổ đội trưởng; (4) Bí thư Chi đoàn Thanh niên, Chi hội trưởng Chi hội: Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh: Thực hiện theo Điều lệ đảng, mặt trận tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan và hướng dẫn của cơ quan, ngành dọc cấp trên có thẩm quyền.

b) Đối với chức danh Trưởng thôn: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Về chế độ, chính sách

Giải quyết chế độ, cho nghỉ theo quy định cho người hoạt động không chuyên trách tại các thôn đối với các trường hợp có nguyện vọng và không đáp ứng đủ các tiêu chí theo quy định sau sắp xếp và thực hiện chế độ, chính sách cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn sau sáp nhập thực hiện theo hướng dẫn của UBND tỉnh Thanh Hóa.

4. Về định hướng bố trí, chỉ định, bầu cử, tuyển chọn người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác ở thôn

- Thực hiện theo Điều lệ đảng, mặt trận tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan, hướng dẫn của cơ quan, ngành dọc cấp trên có thẩm quyền và thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do UBND tỉnh ban hành . Đối với chức danh Trưởng thôn, trên cơ sở chỉ đạo của Ban Thường vụ Đảng ủy xã, UBND xã chỉ định Trưởng thôn lâm thời để điều hành hoạt động của thôn mới cho đến khi bầu được Trưởng thôn. Thời gian chỉ định Trưởng thôn lâm thời không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định.

- Về định hướng nhiệm kỳ của Trưởng thôn: Thực hiện theo định hướng của UBND tỉnh

- Về các tổ chức, chức danh còn lại khác ở thôn mới:

+ Đối với tổ bảo vệ an ninh, trật tự và các chức danh khác: Kiện toàn, sắp xếp lại tương ứng với sắp xếp thôn theo quy định của pháp luật về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.

+ Đối với tổ chức Chi hội khác như: Người cao tuổi, Khuyến học…: Thực hiện theo Điều lệ của tổ chức và hướng dẫn của cơ quan, ngành dọc cấp trên.

(Có Phương án riêng)

5. Về chính sách hỗ trợ nghỉ việc do sáp nhập thôn:

Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ về tinh giản biên chế.

Phần thứ năm

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SÁP NHẬP THÔN

I. TÍCH CỰC

- Việc sắp xếp các thôn trên địa bàn xã Hà Trung là chủ trương cần thiết, phù hợp với yêu cầu đổi mới tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước ở cơ sở và đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị trong giai đoạn hiện nay. Quá trình thực hiện sắp xếp sẽ tạo ra những tác động tích cực, toàn diện trên nhiều lĩnh vực, góp phần xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả và phục vụ Nhân dân ngày càng tốt hơn. Sắp xếp thôn sẽ góp phần tinh gọn đầu mối quản lý, giảm số lượng thôn có quy mô nhỏ, phân tán; từ đó nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền và các tổ chức đoàn thể ở cơ sở. Sau sắp xếp, quy mô dân số và số hộ dân tại các thôn mới cơ bản bảo đảm phù hợp theo tiêu chí quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các nhiệm vụ chính trị, quản lý dân cư, quản lý trật tự đô thị, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường và thực hiện các phong trào thi đua tại địa phương.

- Việc tổ chức lại các thôn còn góp phần giảm số lượng người hoạt động không chuyên trách, giảm chi ngân sách nhà nước cho phụ cấp và các khoản hỗ trợ thường xuyên. Nguồn lực tiết kiệm được sẽ tạo điều kiện để địa phương tập trung đầu tư cho các công trình dân sinh, cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần cho Nhân dân. Đồng thời, việc tinh giản đầu mối cũng giúp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ở khu dân cư, phát huy tốt hơn vai trò, trách nhiệm của những người trực tiếp tham gia công tác tại cộng đồng dân cư.

- Đối với hệ thống cơ sở vật chất, việc sắp xếp thôn sẽ giúp khai thác hiệu quả hơn các nhà văn hóa, khu thể thao và các thiết chế văn hóa hiện có. Thực tế hiện nay cho thấy một số nhà văn hóa có diện tích lớn nhưng chưa được sử dụng thường xuyên, còn tình trạng dôi dư quỹ đất, cơ sở vật chất xuống cấp hoặc hoạt động chưa hiệu quả. Sau khi sáp nhập, các công trình có vị trí thuận lợi, quy mô phù hợp sẽ được lựa chọn làm trung tâm sinh hoạt cộng đồng cho thôn mới; qua đó hạn chế đầu tư dàn trải, tránh lãng phí tài sản công và từng bước nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng cơ sở vật chất công cộng.

- Bên cạnh đó, việc sắp xếp các thôn có vị trí địa lý liền kề, tương đồng về lịch sử hình thành, phong tục tập quán, truyền thống văn hóa và đời sống sinh hoạt cộng đồng sẽ góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, tăng cường sự gắn bó giữa Nhân dân trong cộng đồng dân cư. Đây cũng là điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, hoạt động tự quản và xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư.

- Việc sắp xếp thôn còn tạo điều kiện thuận lợi cho công tác chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, xã hội số tại địa phương. Khi đầu mối quản lý được tinh gọn, dữ liệu dân cư được tập trung, việc cập nhật, quản lý thông tin dân cư, giải quyết thủ tục hành chính, triển khai các nền tảng số và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý địa bàn sẽ được thực hiện đồng bộ, hiệu quả hơn. Đồng thời, đây cũng là cơ sở quan trọng để địa phương từng bước hiện đại hóa công tác quản lý đô thị, đáp ứng yêu cầu phát triển trong tình hình mới.

II. HẠN CHẾ

- Một bộ phận Nhân dân có thể còn tâm lý băn khoăn, lo lắng về việc thay đổi tên gọi của thôn, thay đổi địa điểm sinh hoạt cộng đồng hoặc ảnh hưởng đến các giá trị truyền thống, lịch sử gắn bó lâu đời. Việc bố trí, sắp xếp đội ngũ người hoạt động không chuyên trách sau sáp nhập cũng có thể tác động nhất định đến tâm tư, nguyện vọng của một số cá nhân đang tham gia công tác tại thôn.

- Ngoài ra, sau sắp xếp, quy mô dân số và diện tích của một số thôn sẽ tăng lên, dẫn đến yêu cầu cao hơn đối với công tác quản lý địa bàn, điều hành hoạt động cộng đồng và tổ chức các phong trào ở khu dân cư. Một số nhà văn hóa, khu thể thao có thể cần được sửa chữa, nâng cấp hoặc bổ sung trang thiết bị để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của số lượng dân cư lớn hơn trước.

Tuy nhiên, với sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của cấp ủy Đảng, chính quyền; sự phối hợp chặt chẽ của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; cùng với công tác tuyên truyền, vận động được triển khai đồng bộ, sâu rộng, việc sắp xếp thôn trên địa bàn xã Hà Trung sẽ tạo được sự đồng thuận cao trong Nhân dân. Qua đó góp phần xây dựng hệ thống chính trị cơ sở ngày càng tinh gọn, hoạt động hiệu quả; phát huy tốt nguồn lực đầu tư, nâng cao chất lượng quản lý đô thị và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương trong thời gian tới.

Phần thứ sáu

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. LỘ TRÌNH VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Lộ trình: Việc triển khai thực hiện Đề án bảo đảm theo lộ trình, kế hoạch và hướng dẫn của UBND tỉnh, Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa và cấp có thẩm quyền, phấn đấu hoàn thành việc sắp xếp thôn xong trước ngày 25/6/2026.

2. Kinh phí thực hiện

- Kinh phí thực hiện Đề án sắp xếp thôn trên địa bàn xã được bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.

- Kinh phí thực hiện bao gồm: Kinh phí phục vụ công tác tuyên truyền, tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhân dân; kinh phí phục vụ xây dựng, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu và tổ chức triển khai thực hiện đề án.

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Công tác tuyên truyền

Đảng ủy, UBND xã, Ủy ban MTTQ và đoàn thể chính trị - xã hội có trách nhiệm thông tin, tuyên truyền đầy đủ về ý nghĩa, mục đích của việc sáp nhập, thành lập thôn; xem đây là nội dung quan trọng góp phần tinh gọn bộ máy theo Kết luận số 34-KL/TW ngày 18/5/2026 của Bộ Chính trị về sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố ; giúp giảm chi ngân sách làm cơ sở để nâng mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách; nâng cao hiệu lực quản lý và hiệu quả đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của thôn trên địa bàn xã; từ đó tạo sự đồng thuận, thống nhất trong chỉ đạo, thực hiện của cấp ủy, chính quyền, mặt trận tổ quốc, tổ chức chính trị xã hội và các tầng lớp nhân dân.

2. Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án:

Trên cơ sở Phương án tổng thể sắp xếp thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; UBND xã xây dựng Đề án sắp xếp thôn, tổ dân phố của xã, phường; báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy cùng cấp.

Thời gian thực hiện: Hoàn thành chậm nhất ngày 06/6/2026 .

3. Tổ chức lấy ý kiến nhân dân:

UBND xã xây dựng kế hoạch tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với nội dung sắp xếp thôn, tổ dân phố; xác định rõ cách thức, thời hạn triển khai và trách nhiệm thực hiện; quyết định lựa chọn một hoặc đồng thời cả hai hình thức lấy ý kiến nhân dân: (1) Tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư; (2) Phát phiếu lấy ý kiến của hộ gia đình; nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia của nhân dân; tổng hợp, hoàn chỉnh đề án theo quy định.

Thời gian thực hiện: Hoàn thành chậm nhất ngày 14/6/2026.

4. UBND cấp xã trình HĐND xã xem xét, ban hành Nghị quyết về việc thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn trên địa bàn xã.

Thời gian thực hiện: Hoàn thành chậm nhất ngày 15/6/2026 .

5. Kiện toàn tổ chức bộ máy thôn; bố trí người hoạt động không chuyên trách; quyết định chỉ định trưởng thôn lâm thời:

- Cơ thực hiện: Cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hoàn thành chậm nhất ngày 20/6/2026 .

6. Quản lý cơ sở vật chất sau khi sáp nhập thôn

- Rà soát, bố trí, khai thác hiệu quả nhà văn hóa, hệ thống truyền thanh, các công trình công cộng và cơ sở vật chất hiện có sau sắp xếp theo hướng tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cộng đồng của Nhân dân.

- Thôn phải có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng và ổn định cuộc sống của người dân. Do đó trường hợp các thôn trước khi sáp nhập đã có nhà văn hóa - khu thể thao mà vẫn đáp ứng được sinh hoạt của cộng đồng dân cư thì tiếp tục sử dụng; trường hợp chưa có hoặc sau khi sáp nhập không thể sử dụng được nữa cần cải tạo hoặc xây dựng mới, UBND xã sẽ xây dựng phương án quản lý đối với các công trình, cơ sở vật chất thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, phục vụ hoạt động cộng đồng dân cư ở các thôn sau sáp nhập.

7. UBND xã yêu cầu

7.1. Phòng Văn hóa – Xã hội

- Chủ trì tham mưu cho UBND xã triển khai thực hiện Đề án; xây dựng Kế hoạch, hướng dẫn tổ chức thực hiện việc sắp xếp thôn trên địa bàn xã

- Chủ trì, phối hợp với Mặt trận tổ quốc, Công an xã và các đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền, lấy ý kiến nhân dân, tổng hợp kết quả, hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định

- Phối hợp với Ban Xây dựng Đảng tham mưu sắp xếp, kiện toàn đội ngũ người hoạt động không chuyên trách ở thôn; tham mưu giải quyết chế độ, chính sách đối với các trường hợp dôi dư do sắp xếp theo quy định

- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Đề án; kịp thời tham mưu cho UBND xã giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện

7.2. Văn phòng HĐND và UBND xã: Phối hợp với phòng Văn hóa – Xã hội tham mưu, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, thủ tục trình HĐND xã quyết định sắp xếp thôn trên địa bàn xã.

7.3. Phòng Kinh tế

- Phối hợp với phòng Văn hóa – Xã hội và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho UBND xã bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo phân cấp ngân sách và quy định hiện hành

- Hướng dẫn việc sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Đề án

- Tham mưu cho UBND xã rà soát, xây dựng phương án quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, tài sảng công, nhà văn hóa và các công trình công cộng sau sắp xếp thôn

7.4. Công an xã

- Chủ trì rà soát, cập nhật, điều chỉnh dữ liệu dân cư, địa chỉ hành chính, thông tin cư trú và các dữ liệu liên quan sau sắp xếp thôn

- Phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự trong quá trình tổ chức lấy ý kiến Nhân dân, triển khai thực hiện Đề án và ổn định tình hình địa bàn sau sắp xếp

- Rà soát, tham mưu kiện toàn lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự tại cơ sở, tại các thôn sau sắp xếp; tham mưu giải quyết các chế độ, chính sách có liên quan theo quy định hiện hành

7.5. Ban Chỉ huy quân sự xã

- Phối hợp, rà soát, điều chỉnh phương án quản lý địa bàn và các nội dung liên quan đến nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương sau sắp xếp thôn.

- Rà soát, kiện toàn lực lượng dân quân tại các thôn sau sắp xếp, phân công lực lượng phù hợp với địa bàn và quy mô dân cư mới.

- Rà soát, đề xuất phương án bố trí, kiện toàn lực lượng dân quân tại các thôn sau sắp xếp, tham mưu giải quyết các chế độ, chính sách có liên quan theo quy định hiện hành

7.6. Đề nghị Ủy ban MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội

Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân đồng thuận thực hiện chủ trương sắp xếp thôn. Nắm tình hình nhân dân, kịp thời phản ánh các ý kiến, kiến nghị phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện đề án.

7.7. Trung tâm Cung ứng dịch vụ công

Phối hợp với Phòng Văn hóa – Xã hội trong công tác tuyên truyền trong thực hiện đề án và lấy ý kiến cử tri đại diện hộ gia đình phục vụ việc sắp xếp.

7.8. Các thôn trên địa bàn xã

Phối hợp tổ chức tuyên truyền, triển khai lấy ý kiến cử tri đại diện hộ gia đình; rà soát hiện trạng cơ sở vật chất, hồ sơ, tài liệu và các điều kiện liên quan phục vụ việc sắp xếp

III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT: Không

Trên đây là Đề án sắp xếp thôn thuộc xã Hà Trung, UBND xã báo cáo Ban Thườngg vụ Đảng ủy, Ban Chấp hành Đảng ủy./.

Nơi nhận :

- UBND tỉnh (để b/c);

- Sở Nội vụ (để b/c);

- Thường trực Đảng ủy, HĐND xã (để b/c);

- UB MTTQ và các Đoàn thể xã (để p/h);

- Các thôn (để t/h);

- Trung tâm Cung ứng DVC (để t/b);

- Lưu: VT, VHXH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Trịnh Hồng Sơn

Tin nổi bật
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement

image advertisement

Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: UBND Xã Hà Trung.

Địa chỉ: Thôn 6, xã Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá.

Email: xahatrung@thanhhoa.gov.vn 

Trưởng Ban biên tập: Đồng chí: Mai Văn Thành

Chức vụ: Uỷ viên Ban thường vụ Đảng uỷ, Phó chủ tịch UBND xã, phụ trách khối Văn hoá- Xã hội:

SĐT: 091 5888917

Ghi rõ nguồn: Trang thông tin điện tử xã Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa hoặc hatrung.thanhhoa.gov.vn khi bạn phát hành lại thông tin từ Website này.

Website được thiết kế bởi VNPT